www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 
  Tập San 17 BỒ TT QUN THẾ M
Với Phẩm PHỔ MN -
Kinh PHP HOA


Thch Thi Ha
 
 

I. NGHĨA V DUYN KHỞI


kinh Php Hoa, phẩm Phổ Mn l ni về Hạnh mn Php Hoa của Bồ Tt Qun Thế m.
Phổ Mn, tiếng Phạn l Samantamukha. Samanta l phổ biến, cng khắp. Mukha l cửa ng. Ngi La Thập, Trc Php Hộ v X Na khuất Đa, đều dịch Samantamukha l Phổ Mn.
Phổ Mn nghĩa l cửa ng cng khắp mọi nơi. V l cửa ng gip ta đi vo mười như thị của mọi sự hiện hữu, để thấy r bất cứ sự hiện hữu no cũng c mười như thị, gồm: Tướng như thị, tnh như thị, thể như thị, lực như thị, tc như thị, nhn như thị, duyn như thị, quả như thị, bo như thị, bản mạt cứu cnh như thị (Mười như thị l căn cứ vo phẩm Phương tiện của Kinh Diệu Php Lin Hoa, bản dịch của Ngi Cưu Ma La Thập, tr 5, Đại Chnh 9. Ở phẩm Thiện Quyền của Chnh Php Hoa Kinh, bản dịch của Ngi Trc Php Hộ, tr 68, Đại Chnh 9, khng c mười như thị cụ thể như bản dịch của Ngi La Thập, nhưng chng được diễn tả qua đoạn kinh như sau: Như Lai giai liễu chư php sở do, tng h sở lai chư php tự nhin, phn biệt php mạo chng tướng, căn bản tri php tự nhin = Nghĩa l: Như Lai đều biết r nhn duyn của cc php, thể tnh của cc php do nhn duyn g m biểu hiện, biện biệt r rng cc hnh tướng, dung mạo v gốc rễ, biết r tnh thể của cc php. Trong Thin Phẩm Diệu Php Lin Hoa Kinh, bản dịch của Ngi X Na Quật Đa, tr 138, Đại Chnh 9, cũng c đầy đủ Mười như thị như bản dịch của Ngi La Thập. Dịch bản Anh ngữ của Burton Watson cũng c đầy đủ cả mười như thị ( The Lotus Sutra, P 24, Columbia University Press New york 1993).Thập như thị, trong bản Phạn văn hiện c trong Buddhist Sanskrit Texts No 6, trang 21, như sau: Ye ca te dharmh, yath ca te dharmh, ydrssca te dharmh, yallaksansca te dharmh, yatsvabhv sca te dharmh, ye ca yath ca ydrsc yallaksan sca yatsvabhv sca te dharm iti. Tesu dharmesu Tathgta evam pratyakso paroksah.). Phổ Mn l cnh cửa gip ta đi vo thực tại, đi vo thực tướng của mọi sự hiện hữu qua mười như thị ấy.

Lại nữa, Phổ c nghĩa l cng khắp; Mn l mi trường. Phổ Mn l mi trường hoạt động cng khắp của Bồ Tt Qun Thế m.
Bồ Tt Qun Thế m khng phải chỉ hoạt động từ bi để diễn thuyết v hoằng truyền kinh Php Hoa ở trong cửa ng vo v ra của nhn thin hay mi trường của nhn thin, m cn diễn thuyết v hoằng truyền kinh Php Hoa cng một lc khắp cả mười phương php giới. Trong đ c Lục Phm v Tứ Thnh.

* Lục Phm:
1. Thế giới của Địa Ngục: Trong thế giới địa ngục cũng c v số thế giới, v số nhn duyn nghiệp quả, chứ khng phải chỉ l một thế giới hay l một nhn duyn nghiệp quả. V mọi sự hiện hữu ở trong thế giới của Địa ngục, mỗi sự hiện hữu đều c đầy đủ cả mười như thị.
2. Thế giới của Ngạ Quỷ: Trong thế giới của ngạ quỷ cũng c v số thế giới, v số nhn duyn nghiệp quả, chứ khng phải chỉ l một nhn duyn nghiệp quả. V mọi hiện hữu ở trong thế giới của Ngạ quỷ, mỗi sự hiện hữu đều c đầy đủ cả mười như thị.
3. Thế giới của Sc Sanh: Trong thế giới sc sanh cũng vậy, chng cũng c v số thế giới, v số nhn duyn nghiệp quả, khng c nhn duyn nghiệp quả của chủng loại sc sanh no giống chủng loại sc sanh no, nghĩa l c v số thế giới của sc sanh. V mọi hiện hữu ở trong thế giới của sc sanh, mỗi sự hiện hữu đều c đầy đủ cả mười như thị.
4. Thế giới của loi A Tu La: Trong thế giới của cc loi quỷ thần nầy, họ cũng c v số thế giới, v số nhn duyn nghiệp quả. V mọi hiện hữu ở trong thế giới của A Tu La, mỗi sự hiện hữu đều c đầy đủ cả mười như thị.
5. Thế giới của loi người: Trong thế giới của loi người cũng c v số thế giới, v số nhn duyn nghiệp quả, khng c nhn duyn nghiệp quả của người no giống người no, ngay cả trong một dng di huyết thống, nhn duyn nghiệp quả của mỗi người cũng khng ai giống ai, mỗi người l mỗi thế giới của nhn duyn nghiệp quả. V mọi sự hiện hữu ở trong thế giới loi người, mỗi sự hiện hữu cũng đều c đầy đủ cả mười như thị.
6. Thế giới của chư Thin: Trong thế giới của chư Thin cũng c v số thế giới, v số nhn duyn nghiệp quả khc nhau. Chư Thin Dục giới khng những nhn duyn nghiệp quả khng đồng với chư Thin cc ci trời Sắc giới v V sắc giới đ đnh, m ngay nhn duyn nghiệp quả ở nơi cc ci trời Dục giới, họ cũng khng đồng nhau, v ngay nơi chư Thin của Dục giới, Sắc giới v V sắc giới; nhn duyn nghiệp quả tự thn của mỗi vị cũng khng đồng nhau. Tự thn của mỗi thin, mỗi nhn l mỗi thế giới. V mọi sự hiện hữu ở trong thế giới của chư thin, mỗi sự hiện hữu đều c đầy đủ cả mười như thị.

* Tứ Thnh:
1. Thế giới của cc Thnh giả Thanh Văn: Mỗi Ngi lnh hội Tứ Thnh Đế mỗi cch tuỳ theo nhn duyn nghe php, nhn duyn tri khổ, đoạn tận, chứng diệt, tu đạo của mỗi vị. Nhn v Php ở trong thế giới của cc Thnh giả Thanh Văn, mỗi nhn v mỗi php cũng đều c đầy đủ cả mười như thị.
2. Thế giới của cc Thnh giả Duyn Gic: Mỗi Ngi lnh hội lưu chuyển v hon diệt của gio l Mười hai duyn khởi mỗi cch, cũng ty theo nhn duyn thiền qun su cạn của mỗi vị. Nn, mỗi vị cũng l mỗi thế giới tu chứng. V Nhn cũng như Php ở trong thế giới của cc Bậc Thnh giả Duyn Gic, mỗi nhn v mỗi php cũng đều c đầy đủ cả mười như thị.
3. Thế giới của Bồ Tt: Mỗi Ngi ty theo năng lượng của Bồ đề tm m pht khởi hạnh nguyện v ty theo hạnh nguyện m tạo thnh cch hnh động v cảnh giới của mnh. V Nhn cũng như Php ở trong thế giới của Bồ Tt, mỗi nhn v php cũng đều c đầy đủ cả mười như thị.
4. Thế giới của chư Phật: Cũng vậy, khi hnh Bồ Tt đạo, ty theo hạnh nguyện tu tập của mỗi Ngi, m tạo thnh cảnh giới tương ứng để gio ha. V trong thế giới của chư phật, mỗi sự hiện hữu cũng c đầy đủ cả mười như thị.
Do đ, trong mỗi php giới c nhiều thế giới, cho đến c v số thế giới. V trong tự thn nhn duyn của mỗi loi, hay của mọi sự hiện hữu đều c đầy đủ mười như thị, v trong mỗi php giới đều c đầy đủ cả Thập php giới.
Nn, ni Thập php giới l ni tổng qut, v ni chi tiết th phải ni c v số php giới hay v số thế giới.
Vậy, Phổ Mn l php hạnh của Bồ Tt Qun Thế m, php hạnh ấy l cng một lc m c mặt cả ton thể php giới, cả mười php giới v cả v số thế giới để đem hạnh khng sợ hi m hiến tặng cho tất cả Phm Thnh, v diễn thuyết Php Hoa cho tất cả sinh loại Thnh, Phm cng khắp hết thảy php giới trong mười phương. Đối với Lục phm Bồ Tt Qun Thế m diễn giảng Kinh Php Hoa, khiến cho họ tu tập khng cn sợ hi đối với những khổ đau do Phn đoạn sinh tử đem lại m khởi tm Bồ Đề hướng tới Nhất Thừa Đạo. V đối với cc Thnh giả, Bồ Tt Qun Thế m diễn giảng Kinh Php Hoa, khiến cho cc Thnh khng cn khởi tm sợ hi đối với khổ đau do Biến dịch sinh tử đem lại, sẵn sng bung bỏ cc địa vị tu chứng c tnh cch tạm thời m vững tm tiến về Nhất Thừa Phật Đạo.
Đối với ai chưa mở được Phật tri kiến, th Bồ Tt thuyết php một cch thch ứng để cho họ mở Phật tri kiến, đối với ai chưa thấy Phật tri kiến, th Bồ Tt thuyết php một cch thch ứng cho họ, để chỉ by Phật tri kiến cho họ. Đối với ai chưa gic ngộ phật tri kiến, th Bồ Tt thuyết php một cch thch ứng để gic ngộ Phật tri kiến cho họ v đối với ai chưa thể nhập Phật tri kiến, th Bồ Tt ha thn thuyết php một cch thch hợp để cho họ thể nhập hon ton Phật tri kiến.
V, nếu đối với ai khng c khả năng để tin rằng, tự thn mnh c Phật tnh v hết thảy chng sanh đều c Phật tnh; v đều c khả năng thnh Phật, th đối với hạnh Phổ mn, Bồ Tt Qun Thế m c thể biểu hiện thn thể v thuyết php một cch thch ứng, khiến cho họ sinh khởi đức tin rằng: Ta v hết thảy chng sanh đều c Phật tnh, v tất cả đều c khả năng thnh Phật.
Nếu c bao nhiu người cng một lc chưa c đức tin nầy, th Bồ Tt biểu hiện c bấy nhiu thn thể cng một lc, thch ứng để thuyết php, khiến cho tất cả họ, đều cng một lc sinh khởi đức tin ấy.
Nn, Phổ mn l php hnh của Bồ Tt Qun Thế m v Bồ Tt Qun Thế m l người đang thực hnh php mn phổ mn ấy.
Đối với kinh Php Hoa, Bồ Tt Dược Vương l tiu biểu cho hạnh mn về khổ hạnh v nhấn mạnh đến thn hnh thanh tịnh v đốt thn thanh tịnh để cng dường Phật v php, nn DượcVương Bồ Tt l tiu biểu cho vị Bồ Tt bố th thn một cch tuyệt đối.
Bồ Tt Diệu m đối với hạnh mn Php Hoa l tiu biểu cho ngữ hnh thanh tịnh v đem ngữ hnh thanh tịnh ấy m phụng sự chnh php, nn Bồ Tt Diệu m l tiu biểu cho vị Bồ Tt bố th php một cch tuyệt đối.
V Bồ Tt Qun Thế m đối với kinh Php Hoa l vị Bồ Tt tiu biểu cho hnh thanh tịnh v đem hnh thanh tịnh ấy m phụng sự chnh php. Nn, Bồ Tt Qun Thế m l tiu biểu cho vị Bồ Tt bố th nghị lực, bố th ch hay bố th sự khng sợ hi một cch tuyệt đối.
Theo kinh Bi Hoa, trong thời kỳ qu khứ, c thế giới tn l Tn Đề Lam, thuộc kiếp Thiện Tr, bấy giờ c Phật ra đời hiệu l Bảo Tạng, c vị Thi tử của vua V Lượng Tịnh, pht Bồ đề tm cng dường Phật v Tăng tỷ khưu ba thng v pht nguyện, nếu c chng sanh no đang chịu khổ no trong ba c đạo, họ liền nghĩ đến ti, xưng niệm danh hiệu của ti, ti sẽ dng thin nhĩ nghe m thanh của họ, dng thin nhn thấy họ m họ khng thot khỏi khổ đau, ti nguyện khng thnh tựu đạo quả V Thượng Bồ Đề.
Bấy giờ, Đức Phật Bảo Tạng bảo với vị Thi tử ấy rằng: Người nhn hết thảy chng sanh l v muốn đoạn trừ hết thảy khổ đau cho họ, nn nay danh hiệu của Người l Qun Thế m. V Thi tử tức l Bồ Tt Qun Thế m đ được Đức Phật Bảo Tạng thọ k thnh phật trong tương lai với bi kệ:
Đại Bi cng đức
kim ưng hon khởi
địa lục chấn động
cập chư phật giới.
Thập phương chư phật
dĩ thọ nhữ k
đương thnh vi phật
cố ưng hoan hỷ.
(Kinh Bi Hoa, bản Hn dịch của Đm V Sấm, tr 185-186, Đại Chnh 3. Tham cứu thm Đại Thừa Bi Phn Đ Lợi Kinh, tr 251, Đại Chnh 3.)
Nghĩa l:
Cng đức đại bi
nay, nn khởi lại
đất su chấn động
cng cc ci phật.
Cc phật mười phương
thọ k cho ngươi
tương lai lm phật
nn, hy vui ln.

V ở trong Đại Bi kinh: Đức Phật Thch Ca Mu Ni đ ni với Bồ Tt Tổng Tr Vương rằng: Bồ Tt Qun Thế m từ v lượng kiếp đ thnh tựu tm đại từ, đại bi, c khả năng thực hnh v lượng php mn, nắm giữ hết thảy thiện php một cch thng minh. V muốn lm cho hết thảy chng sanh an lạc, nn mật phng ra sức mạnh của thần thng vĩ đại. V Bồ Tt Qun Thế m cũng đ thưa với Đức Phật Thch Ca Mu Ni rằng: Thần ch Đai Bi nầy, từ v lượng kiếp về trước, con đ được Đức Phật Thin Quang Vương Tịnh Tr trao truyền v dạy con rằng: Ngươi hy hnh tr tm ch nầy, để lm đại lợi ch cho khắp hết thảy chng sanh vo đời c trược trong tương lai. V cũng ở trong kinh nầy, Đức Phật Thch Ca đ ni với Tn giả A Nan v đại chng lc bấy giờ ở Ni Phổ Đ rằng: Oai lực của Bồ Tt Qun Thế m l khng thể nghĩ bn, ở v lượng kiếp trong qu khứ vị Bồ Tt nầy đ lm Phật hiệu l Chnh Php Minh Như Lai, v muốn pht khởi nguyện lực đại bi cho hết thảy Bồ Tt v v muốn thnh thục sự an lạc cho hết thảy chng sanh m hiện thn lm vị Bồ Tt vậy. (Đại Bi Đ La Ni Kinh, bản Hn dịch của Gi Phạm Đạt Ma, tr 106 110, Đại Chnh 20.)

Nhưng, ở trong Kinh Php Hoa, phẩm Phổ Mn nầy, Bồ Tt V Tận đ thưa hỏi đức Phật Thch Ca rằng: Bồ Tt Qun Thế m, v do nhn duyn g gọi l Qun Thế m?.
Đức Phật Thch Ca đ trả lời cho Bồ Tt V Tận như sau:
Hỡi Thiện Nam Tử! Nếu c v số chng sanh, bị nhận lấy mọi sự đau khổ, họ nghe ni đến Bồ Tt Qun Thế m, liền hết lng xưng niệm danh hiệu của Ngi, ngay lc đ, Ngi nghe thấy m thanh của họ v họ liền được giải thot. (Diệu Php Lin Hoa Kinh, tr 56, Đại Chnh 9.)

Đy l sự giải thch của đức Phật Thch Ca cho Bồ Tt V Tận về nghĩa Bồ Tt Qun Thế m v duyn khởi phẩm Phổ Mn nầy, cũng chnh do Bồ Tt V Tận thưa hỏi, v nhn đ, đức Phật đ giải thch danh hiệu, cũng như hạnh mn của Bồ Tt Qun Thế m cho đại chng nghe.
1. NỘI DUNG CHỦ YẾU:
Nội dung của phẩm nầy l ni về Hạnh Mn v uy lực ha độ của Bồ Tt Qun Thế m. Hạnh Mn v uy lực ha độ của Ngi gồm c:

1- Vượt thot tm tai nạn:
1.1 Vượt Thot Tai Nạn Của Lửa:
Kinh ni: Nếu c người chấp tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, th vị ấy vo trong lửa dữ, lửa ấy khng thể đốt chy, đ l do oai lực của Bồ Tt vậy.
Lửa ở đy c ba loại: Thứ nhất l lửa thuần về vật l. Thứ hai l lửa thuộc về hỏa đại ở trong cc sinh thể v thứ ba l lửa thuộc về phiền no của tm. Ba thứ lửa nầy c thể đốt chy ta bất cứ lc no v ở đu.
Do uy lực tr niệm Bồ Tt Qun Thế m của ta, nn ba loại lửa ấy khng thể đốt chy được phước đức của ta. Mỗi khi đối diện với tai nạn, m ta c phước đức, l ta c điều kiện để thot khỏi. Tại sao? Do khi nhất tm tr niệm danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m, ta niệm như vậy đng với định lực v nguyện lực của Bồ Tt nầy, nn định lực từ bi, tr tuệ v phước đức trong ta pht khởi tiếp xc v giao cảm được với định lực v nguyện lực từ bi, tr tuệ v phước đức vốn chu biến cả php giới của vị Bồ Tt ấy, tạo ra một nguồn năng lượng nhn duyn sinh động cực thiện, khiến thay đổi tnh trạng của tai nạn. Lửa khng thể chy, v nhn duyn của lửa chy đ bị thay đổi. Nn, cc loại lửa vật l, lửa sinh thể, lửa phiền no của tm đều bị dập tắt khiến cho thn tm v hon cảnh của ta khng bị đốt chy bởi cc thứ lửa ấy.
1.2 Vượt Khỏi Tai Nạn Của Nước:
Kinh ni: Nếu bị nước lớn cuốn tri, m tr niệm danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m, tức khắc liền được chỗ nước cạn.
Nước ở đy cũng c ba loại: Thứ nhất, nước thuần vật l. Thứ hai, nước thuộc về thủy đại ở trong cc sinh thể. Thứ ba, nước l những chất liệu tham i của tm. Ba thứ nước nầy c thể nhận chm v cuốn tri ta bất cứ lc no v ở đu.
Nước vật l c thể nhận chm v cuốn tri ta ở nơi mưa lũ, thc ghềnh, sng biển.
Nước ở trong sinh thể c thể nhận chm v cuốn tri ta vo 101 tai họa bệnh khổ của thn.
V nước tham i của tm cuốn tri tất cả phước đức của ta, nhận chm ta trong biển cả sinh tử.
Khi bị những tai nạn thuộc về nước như vậy, ta nhất tm niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, khiến cho cc loại nước ấy khng thể nhận chm v cuốn tri phước đức của ta.
Tại sao? Tại v ta nhất tm niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, niệm như vậy l đng với định lực v nguyện lực từ bi, tr tuệ v phước đức của vị Bồ Tt nầy, nn định lực từ bi, tr tuệ v phước đức trong ta sinh khởi, tiếp xc v giao cảm được với định lực v nguyện lực từ bi, tr tuệ v phước đức vốn chu biến cả php giới của vị Bồ Tt ấy, tạo ra một nguồn năng lượng nhn duyn sinh động cực thiện, khiến thay đổi tnh trạng tai nạn của ta. Bấy giờ nước khng thể cuốn tri v nhận chm ta được, v nhn duyn tai nạn do nước gy nn đ hon ton thay đổi. Nn, cc loại nước gy tai nạn thuộc về vật l, sinh học v tham i của tm đều bị kh kiệt, khiến cho thn tm v hon cảnh của ta khng bị cuốn tri v nhận chm bởi cc thứ nước ấy.
1.3 Vượt Thot Khỏi Tai Nạn Gi V Quỷ La St:
Kinh ni: Nếu c trăm ngn vạn ức người, v tm cầu vng bạc, lưu ly, xa cừ, m no, san h, hổ phch, trn chu, v những thứ qu bu cng loại, khi đi vo biển cả, giả sử bị trận gi u m, thổi thuyền tu tấp vo đảo quốc quỷ La St, trong những người ấy, dẫu đến chỉ c mt người tr niệm danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m, th những người ấy vẫn thot khỏi được tai họa quỷ La St. V những nhn duyn như vậy, nn gọi l Qun Thế m.
Gi u m: Hn gọi l hắc phong. Hắc phong l gi chướng, gi thổi mất bnh thường, lm mờ mịt trời đất, khiến người đi bộ, đi trn tu, trn biển, đi trn my bay, khng cn c khả năng định hướng để đi, nn rất dễ gặp tai nạn. Gi cũng c nhiều loại:
+ Gi l do thay đổi p suất khng kh, khiến cho khng kh c sự chuyển động. Nn, gi l do sự chuyển động của khng kh tạo nn. Gi nầy l gi thuộc về vật l.
+ Gi nghiệp l gi do c nghiệp của chng sanh tạo nn. Gi ấy đẩy chng sanh tri dạt vo cc c đạo như địa ngục, ngạ quỷ, v sc sanh.
+ Gi phiền no l gi khởi ln từ tm tham lam, sn hận, si m, kiu ngạo, t kiến v chấp ng. Gi ấy thổi ln v nhận chm chng sanh trong biển cả sinh tử.
+ Gi danh lợi l gi thổi v bứng gốc rễ đạo đức, nhn i của chng ta.
Nhưng, ở trong phẩm kinh nầy, ni gi đen thổi mạnh v đẩy thuyền tu của những người đi vo biển tm chu ngọc tấp vo đảo quốc La St, m nếu trong đ, c một người niệm danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m, th tất cả người trong thuyền đều thot khỏi tai nạn quỷ La St.
Quỷ La St: l loi quỷ chuyn ăn thịt người, chng c mặt khắp nơi, nhưng thường tr ngay ở hải đảo. Những người đi biển gặp phải gi xoy đen lm m mịt cả trời đất, biển cả, thuyền tu tri dạt vo đảo quốc La St như vậy, m trong đ c một người nhất tm tr niệm danh hiệu Qun Thế m, th tất cả mọi người trong thuyền đều thot khỏi tai nạn quỷ La St.
Niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m trong lc ấy, lm sinh khởi từ bi v định lực nơi ta v từ bi, định lực nơi loi La St, khiến phước đức v lng từ bi nơi ta sinh khởi mnh liệt, tc động vo hạt giống từ bi v tr tuệ nơi quỷ La St, khiến cho trong giờ pht ấy, c tm của họ khng đủ điều kiện để sinh khởi; m chỉ sinh khởi thiện tm, khiến cho quỷ La St đ khng ăn thịt người m cn khởi ln từ tm cứu gip người thot khỏi tai nạn.
Điều nầy chứng tỏ rằng, thiện tnh hay c tnh ở nơi hết thảy chng sanh khng c nhất định, khng c tự tnh. Nếu gặp thiện duyn, th thiện tnh sinh khởi, nếu gặp c duyn th c tnh pht sinh. Nn, khi đi vo biển cả bị gi xoy, gi chướng lm thuyền tu tấp vo đảo quốc La St, ta phải nhất tm niệm danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m, l tạo nhn duyn tốt đẹp để thiện tnh nơi loi La St sinh khởi, v để cho từ bi tm nơi loi La St khởi sinh. Một khi thiện tm v từ bi tm của quỷ La St sinh khởi qua danh hiệu Qun Thế m Bồ Tt, do ta nhất tm xưng niệm, th loi quỷ La St khng khởi tm hại ta, m khởi tm cứu ta l điều chng ta c thể hiểu được. Quỷ La St c thể l những hạt giống bất như ở trong tm thức ta khởi ln, hay nộ kh xung thin trong ta nổi dậy, ta muốn ăn tươi nuốt sống người m đ gy ra cho ta những bất như , chnh lc đ ta khng cn l ta, m ta l quỷ La St.
Lại nữa, quỷ La St l loi thch ăn thịt chng sanh, nhất l thịt người. V trong tm thức của loi nầy chứa đầy những hạt giống về nghiệp st v hạt giống ấy lun biểu hiện thường trực trong đời sống của chng.
Nn, những loi thch ăn thịt chng sanh, d l ăn thịt bằng bất cứ cch no, cũng đều c hạt giống của loi quỷ La St cả. Nếu những hạt giống ấy, khi c điều kiện m biểu hiện qu mạnh, th giy pht đ, ta khng cn l người; ta l quỷ La St. V nếu hạt giống ăn thịt của ta khng biểu hiện đủ mạnh như quỷ, để thnh quỷ La St, th n cũng biểu hiện sự thm kht ăn thịt của loi chng sanh như ch si, cọp, beo, mo, chồn, v giy pht ấy ta l những loi ấy. Bởi vậy, đối với quỷ La St chnh hiệu hay l quỷ La St tr hnh, hoặc thuộc về dng họ quỷ La St, th những hạt giống st hại, nhn duyn st hại, hnh động st hại, quả bo st hại nơi những người ấy l những mi trường hoạt động thường trực của họ. Trong mi trường ấy, rất cần sự c mặt của Bồ Tt Qun Thế m, qua hnh tướng, qua danh hiệu v nguyện lực từ bi của Ngi để lm thay đổi nhn duyn của nghiệp st, khiến cho nghiệp st trở thnh hnh động từ bi, chủng tử st trở thnh chủng tử nhn từ, khim i, khi ta niệm tiếng Nam M Bồ Tt Qun Thế m, bằng tất cả tấm lng tha thiết đầy từ bi v nguyện lực của ta.
1.4 Vượt Thot Khỏi Nạn Hnh Sự:
Kinh ni: Nếu c người sắp sửa bị đem ra hnh hnh m tr niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, th dao gậy trong tay đao phủ tức khắc gy ra từng đoạn v người bị hnh hnh liền được thot khỏi.
Nạn hnh sự, cũng gọi l vương nạn, l tai nạn do quyền lực của vua quan đem lại cho người dn v đem dn ra xử ở php đnh theo vương php, qua những kh cụ như đao, gậy, hoặc để đm chm cho chết, hoặc để đnh đập cho bị thương tch, nn cũng gọi l Đao trượng nạn.
Hoặc do oan m rơi vo tai nạn hnh sự, hoặc do tạo nhn hnh sự m rơi vo hậu quả của hnh sự, hoặc bị php đnh tuyn bố xử bắn, hoặc lm thương tch, hoặc bị ku n t tội, trong những trường hợp ấy, người bị nạn tr niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m với tm ch thnh đều c hiệu quả tốt đẹp.
Tại sao? Tại do năng lực tr niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, khiến cho năng lực từ bi v tr tuệ chu biến cả php giới của Ngi, tự xm nhập vo tm ch của người niệm, tạo thnh năng lực tr tuệ, từ bi c khả năng gia tr, khiến cho người xử n đủ năng lực sng suốt, để xt xử vấn đề một cch phn minh. Nếu người bị xử bị oan, th sẽ được minh oan; Nếu người bị xử đng tội danh, đng tội chủng, đng tội tướng v tội hnh, th tức thời được gio huấn đạo đức, sớm phục thiện v được giảm n hoặc được bồi thường bằng ti vật, m khng bị tổn hại đến thn thể hoặc được tha bỗng, tuỳ theo những trường hợp của vấn đề.
Nhưng, chắc chắn khi bị đem ra xt xử, m người bị xt xử do niệm tr danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m, th khng thể bị gia hnh, hoặc bị gia oan. Tri lại, tội nặng sẽ biến thnh tội nhẹ v tội nhẹ chuyển thnh v tội. D vậy, nhưng cng l vẫn được tn trọng. Tại tội do tm, khi tm đ hối hận v thay đổi bằng cch ch thnh niệm tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, th tội danh, tội chủng, tội tướng v tội hnh đều ty thuộc theo sự thay đổi của tm người phạm, m tự thay đổi, v tm của quan ta cũng duyn theo tm đổi thay của phạm nhn m thay đổi cch xt xử v mức độ của bản n.
Nn, niệm tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m m vượt thot khỏi tai nạn hnh sự l điều c thể xẩy ra v chng ta c thể kiểm nghiệm từ nơi cc phạm nhn v phin ta, d rằng phạm nhn do niệm danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m m thot khỏi nạn hnh sự, nhưng cng php vẫn được tn trọng v cng l vẫn được bảo ton.
1/5 Vượt thot nạn quỷ Dạ Xoa:
kinh ni: Nếu giả sử cả thế giới tam thin v đại thin, đầy cả quỷ Dạ Xoa, La St, những loi ấy muốn đến no hại người no, m nghe người ấy, xưng danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, th cc loi quỷ dữ ấy, cn khng thể dng mắt để nhn người ấy, huống nữa lm hại.
Khng những La St l loi quỷ dữ m Dạ Xoa cũng l loi quỷ dữ. Quỷ Dạ Xoa l loi quỷ hay gy bệnh cho chng sanh v thch ht tinh kh của người v chng sanh.
Tại sao niệm tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, th cc loi quỷ dữ nầy khng thể dng mắt dữ để nhn người niệm, huống l c hnh động lm hại?
Tại v Bồ Tt Qun Thế m đối với hết thảy cc loi thin nhn, thnh phm, quỷ thần , khng những Bồ Tt c n đức cứu độ lớn đối với họ, m cn c uy đức nhiếp phục lớn đối với hết thảy chng sanh nữa.
Đối với chng sanh no, loi no cần dng n đức để nhiếp phục, th Bồ Tt Qun Thế m sử dụng n đức để nhiếp phục v đối với những loi no cần dng uy đức để nhiếp phục, th Bồ Tt liền dng uy đức để nhiếp phục, v trong danh hiệu của Bồ Tt c chuyển tải đầy đủ cả hai chất liệu n đức v uy đức ấy, nn khi nghe, niệm tr danh hiệu của Ngi, th cc loi quỷ nầy đ từng thọ n gio ha, hoặc sợ hi uy đức, khiến cho cc loi quỷ ấy khng dm đưa mắt dữ m nhn người đang tr niệm danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m. V, v người tr niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m l lm cho n đức v uy đức của vị Bồ Tt nầy, đang c mặt một cch đch thực ở nơi thn tm của người đang niệm, do uy đức đ, khiến cho cc loi quỷ ấy, khng thể no đưa mắt dữ m nhn người đ, huống nữa l c hnh động m hại.
1.6 Vượt Thot Khỏi Nạn Gng Cm:
Kinh ni: Giả sử, lại c người c tội, hoặc khng c tội, m thn thể của họ bị gng cm, tri buộc, xiềng xch, người ấy xưng tr danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m, th những dụng cụ tri buộc, gng cm, xiềng xch ấy, đều bị đứt r v người ấy liền được giải thot.
Đy l thần lực giải cứu người đang bị bắt t, d người đ l c tội hay khng c tội. Người t bị bắt tri nơi tay gọi l nữu (杻), bị tri nơi chn gọi l giới (械); bị tri ở cổ gọi l gia (枷); bị tri ở thn gọi l tỏa (鎖).
Người bị bắt t d c tội, khng c tội, bị bắt tri bằng bất cứ cch g, người t ấy biết khởi tm giải thot đối với i nghiệp, đối với i kiến, đối với sự chấp thủ ng v khởi tm sm hối đối với những tc nghiệp hiện tại v dư bo từ đời trước, rồi nhất tm niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m một cch ch thnh, lm cho tự thn pht sinh định lực giải thot v định lực giải thot ấy, lại tiếp xc v hội nhập được với định lực giải thot chu biến php giới của Bồ Tt Qun Thế m, khiến cho cai t sinh khởi từ tm v tự tho gỡ cho kẻ bị t, hay lm cho người gim đốc nh t sinh khởi từ tm, m ra lệnh phng thch cho người ở t, hoặc lm cho cảnh nh t thay đổi, khiến hết thảy mọi sự gng cm tự nhin đứt r.
Bồ Tt Qun Thế m cn gọi l Bồ Tt Qun Tự Tại, nn khi bị gng cm, t đy, ta niệm danh hiệu của Ngi, khiến cho những hạt giống tự tại pht khởi v lớn mạnh trong tm ta, trong mọi suy nghĩ của ta, trong lời ni v hnh động của ta, nn khi nhn duyn hội đủ, th ta c sự tự do, sự tự tại v ta thot khỏi lao ngục, xiềng xch, gng cm một cch tự nhin.
V trong khi tr niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m như vậy, thn ta tuy đang bị gng cm m tm ta đ bắt đầu c sự tự do. Ta cng tr niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, th sự tự do trong tm ta cng mở rộng. V mỗi khi tm đ c được sự tự do lớn, tm sẽ gip cho thn c tự do v tm sẽ c khả năng tho gỡ mọi sự hệ luỵ v gng cm cho thn.
Mỗi khi tm ta đ c sự tự do, đ c giải thot, th việc thn thể bị gng cm, bị xiềng xch khng cn l quan trọng nữa. Trước sau g thn cũng được tự do, giải thot, bởi v mọi sự tự do v giải thot của thn hon ton ty thuộc vo sự tự do v giải thot của tm.
Đy l một sự thật m ta c thể thực tập để chứng nghiệm lời dạy của Kinh.
1.7 Vượt Khỏi Nạn Giặc Cướp:
Kinh ni: Nếu trong tam thin đại thin thế giới đầy cả giặc cướp, c một thương chủ cầm đầu đon đi bun, mang cầm vng bạc qu trọng đi qua con đường hiểm; trong đon c một người xướng ln rằng: Hỡi cc thiện nam tử, đừng sợ hi, chng ta hy cng nhau hết lng xưng tr danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m! Vị Bồ Tt nầy c khả năng ban cho chng sanh sự khng sợ hi. Chng ta chấp tr danh hiệu của Ngi, th sẽ thot khỏi giặc cướp trn con đường hiểm nầy. Đon người đi bun nghe ni, tất cả đồng thanh pht ln lời tr niệm Nam M Bồ Tt Qun Thế m. Do xưng tr danh hiệu của vị Bồ Tt nầy m tức khắc vượt thot được nạn giặc cướp.
Nạn giặc cướp l nạn cướp của, giết người. Con đường hiểm l trn con đường ấy, thường xẩy ra tai nạn giết người, cướp của. Trong tnh trạng đường hiểm, giặc cướp đn đường m trong đon c một người xướng ln rằng, đừng sợ hi, chng ta cng nhau xưng niệm Nam M Qun Thế m Bồ Tt, th chng ta sẽ thot khỏi hiểm nạn nầy. V tất cả mọi người đều đồng thanh niệm danh hiệu Nam M Bồ Tt Qun Thế m, tức thời họ đều thot nạn.
Ở đy, con đường hiểm l bng đm, giặc cướp l những người thường hoạt động trong bng đm, chng ta đi trong bng đm m c dụng cụ của nh sng, lại cng nhau c sức mạnh của đức Tin, c Niệm lực, c Tuệ lực v cng nhau biểu hiện đức tin, biểu hiện niệm lực, biểu hiện tuệ lực, xưng niệm danh hiệu của đức Bồ Tt Qun Thế m, th chẳng khc no, đi trong bng đm lại c nh sng bảo hộ, đối diện với giặc cướp lại c thiện php v thiện thần bảo hộ, lm cho giặc cướp tự n rt lui khng dm tung honh, đy l điều m chng ta c thể l giải được.
Ở mặt đạo l, con đường hiểm l con đường sinh tử, giặc cướp l những tm sở bất thiện ngy đm hoạt động một cch tự do ở nơi tm thức của mỗi chng ta, chng cướp hết thảy thiện php nơi tm ta v giết chết giới thn tuệ mạng của mỗi chng ta, khiến cho chng ta khng đi đến nơi an lạc của Niết Bn. Trong tnh trạng ấy, ta c bậc Thầy với Giới Định Tuệ vững chi, khuyn ta nn niệm tr danh hiệu của đức Bồ Tt Qun Thế m, th ta c thể thot khỏi sự quấy ph của đm giặc phiền no trn con đường hiểm sinh tử ấy, để bảo ton giới thn tuệ mạng m đi đến bờ bến Niết bn.
Bậc Đạo Sư dạy ta niệm danh hiệu đức Bồ Tt Qun Thế m l gip ta đưa chủ thể năng niệm nhập vo đối tượng sở niệm, tức l nhập vo đại bi v đại tr của Bồ Tt Qun Thế m, khiến cho chất liệu đại bi v đại tr của Bồ Tt Qun Thế m c mặt trong tm tr của ta, soi chiếu vo tm thức ta, khiến đm giặc phiền no trong tm thức ta tự tan biến, trả lại sự yn tĩnh v tự do cho tm hồn ta, khiến ta vượt qua được con đường hiểm của sinh tử m đi về qu hương Niết Bn một cch như .
Như vậy, niệm danh hiệu của đức Bồ Tt Qun Thế m, khng những gip ta vượt thot được những tnh trạng tệ nạn của x hội, m cn vượt thot khỏi tệ nạn của tm thức chng ta nữa. Những tệ nạn của x hội, chng lun lun gắn liền với những tệ nạn của tm thức. Những tệ nạn x hội, chng sinh khởi từ những tệ nạn của tm thức, nếu tm thức c nhn v cộng động hoạt động trong sự yn tịnh v thương yu, th mọi sinh hoạt x hội tự n đi về hướng tốt đẹp, v nhất định những tệ nạn của x hội cng ngy cng giảm thiểu v sẽ chấm dứt.

2. CHUYỂN HO BA CĂN BẢN PHIỀN NO:
Kinh ni: Nếu c chng sanh tnh nhiều dm dục m thường xuyn niệm tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m một cch cung knh, th liền thot được tnh ấy.
Nếu c chng sanh tnh nhiều sn hận, m thường xuyn niệm tr danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m một cch cung knh, liền thot được tnh ấy.
Nếu c chng sanh tnh nhiều ngu si, m thường xuyn niệm tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m một cch cung knh, th liền thot được tnh ấy.
Tham dục, sn hận v ngu si l ba thứ phiền no căn bản, lin hệ trực tiếp với nghiệp v qua nghiệp tc động ln thn nghiệp v ngữ nghiệp để tạo ra mun ngn tội lỗi dẫn đến khổ bo.
Dm dục l một năng lực hoạt động sinh tồn của hết thảy chng sanh ở trong dục giới. Năng lực ấy hoạt động khng phải chng do tc động v sinh khởi bởi những yếu tố thuần sinh học, m chnh chng được tc động bởi những năng lượng hay ch sinh tồn, thm kht v hưởng thụ c nội dung tm l.
Chnh ch sinh tồn, thm kht v hưởng thụ l tc nhn v những năng lượng vật l hay sinh học l tc duyn lm điều kiện cho tc nhn sinh khởi.
Do đ, ta phải biết quản l khả năng sinh tồn của chng ta, ta khng đẩy khả năng sinh tồn ấy đi về pha thấp km, m phải biết cch chuyển ha khả năng sinh tồn ấy đi ln với những sinh hoạt cấp cao.
Ta phải biết đưa khả năng sinh tồn trong ta đi ln theo l tưởng, bản hạnh v bản nguyện của Bồ Tt Qun thế m. Ta niệm tr danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m một cch cung knh, l ta c khả năng quản l nguồn năng lượng sinh tồn của ta, v đẩy nguồn năng lượng sinh tồn ấy, đi ln với l tưởng Từ bi, với bản nguyện cứu khổ, với bản hạnh độ đời của Bồ Tt Qun Thế m, th năng lượng sinh tồn ấy, khng cn l năng lượng bức bch v no hại ta, m n gip ta thăng hoa trong cuộc sống.
Do đ, ta phải biết chăm sc năng lượng sinh tồn trong ta bằng chất liệu Từ bi v Tr tuệ của Bồ Tt Qun Thế m, th chắc chắn tnh dục, hay nguồn năng lượng sinh tồn trong ta sẽ được chuyển ha v sẽ nhập vo nguồn năng lượng của đại bi v đại tr của Bồ Tt Qun Thế m. Vấn đề nầy, khng phải l l luận hay l thuyết m l vấn đề của thực tập, thực nghiệm, chứng nghiệm v tự tri.
Nguồn năng lượng dm dục vốn khng c tự tnh, chng sinh khởi theo duyn, th chng ty diệt hay chuyển ha cũng theo duyn. Niệm tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, khiến cho cc duyn đại bi v đại tr, đại nguyện v đại hạnh sinh khởi trong ta, lm thay đổi v chuyển ha nguồn năng lượng sinh học thấp km trong ta l điều c thể nhn thấy, tiếp xc v thực tập.
Sn hận cũng l một nguồn năng lượng thuộc về những hạt giống bất mn đang vận hnh trong tm thức của mỗi chng ta. Người no c nhiều năng lượng nầy, người đ trong đời sống của họ c rất nhiều bất mn v khổ đau. V chỉ c nguồn năng lượng của thương yu, hỷ xả v bao dung mới c thể dập tắt v ha giải nguồn năng lượng giận dữ của tm thức nầy.
Sự chấp ng cng lớn, th sự kiu mạn v giận dữ cng nhiều. Do đ, khi giận dữ khởi ln trong tm thức ta, ta phải nhớ ngay đến Bồ Tt Qun Thế m v niệm danh hiệu của Ngi một cch cẩn trọng, để cho năng lượng Từ Bi, Hỷ Xả v Bao Dung của Ngi xm nhập vo tm ta, tc động hạt giống Từ Bi, Hỷ Xả v Bao Dung vốn c nơi tm ta khởi dậy, để chng ha giải nguồn năng lượng giận dữ đang hoạt động v biểu hiện nơi tm thức ta, khiến cho nguồn năng lượng giận dữ ấy lắng yn v từ từ tan biến.
Tm ta khng cn giận dữ, th lời ni v hnh động của ta khng cn tạo nn những on kết v đổ vỡ cho bản thn, gia đnh v x hội.
Nguồn năng lượng giận dữ trong tm ta, chng vốn khng c tự tnh, chng biểu hiện do sự lin hệ giữa những tc nhn v tc duyn chấp ng m sinh khởi, do đ chng sinh khởi do duyn, th chng ty diệt hay chuyển ha cũng theo duyn v do duyn.
Bởi vậy, khi trong ta c qu nhiều tnh sn hận, th phải thường xuyn niệm tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m l vị Bồ Tt c nguồn năng lượng Tr tuệ v Từ bi bao trm cả php giới, khiến cho nguồn năng lượng ấy của Ngi, c cơ hội đi vo tm thức ta v chuyển ha những hạt giống giận dữ, sn hận trong tm thức ta, thnh Từ bi v Tr tuệ.
Năng lượng Tr tuệ v Từ bi của Bồ Tt Qun Thế m chu biến cả php giới l tha lực, l ngoại duyn, ta chấp tr danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m một cch thnh khẩn để hạt giống Tr tuệ v Từ bi trong tm thức ta pht khởi l tự lực, l nội nhn v nội duyn.
Tự lực v tha lực, nội nhn v ngoại duyn tc động ln nhau, phối hợp cng nhau, chắc chắn những hạt giống giận dữ, sn hận trong tm thức ta sẽ được thay thế v ha giải bởi năng lượng Từ bi cao đẹp ấy.
Ngu si cũng l một nguồn năng lượng nhiễm căn bản của tm thức. Tự mnh sai lầm, khng phn định được chnh t, thiện c, chn vọng, người như vậy gọi l ngu. Lm cho người khc m lầm, khng biết thế no l chnh t, thiện c, chn vọng, đng sai, người như vậy gọi l si. Ngu m cọng với si, th chỉ lao đầu vo bng tối, rớt xuống vực thẳm, nhảy vo vạc dầu si, sa vo l lửa lớn để tự thiu, tự đốt, tự hại lấy mnh.
Sống với thn tru ngựa, bị ko cy, chở nặng, chết bị phanh thy, chưa phải l khổ, ci khổ đch thực l do ngu si v tr đem lại.
Với người nhiều ngu si như vậy, nếu chấp tr danh hiệu Bồ Tt Qun thế m một cch thnh khẩn, th sự ngu v si ấy cũng từ từ được chuyển ha.
Tại sao? Do ta tha thiết tr niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m, nn tm ta từ từ c định, v mỗi khi tm ta đ c định lực, th tuệ sẽ c cơ sở để sinh khởi.nh sng tr tuệ trong tm ta pht sinh, th sự ngu si trong tm ta từ từ xa sạch.
Do đ, nếu ta c qu nhiều ngu si, ta chỉ cần chấp tr danh hiệu của vị Bồ Tt nầy, th ta cũng pht sinh được tr tuệ. Niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m l tc duyn để cho tm ta được đi vo thiền định v dẫn khởi tr tuệ.
Như vậy, chng ta thấy, chấp tr danh hiệu Bồ Tt Qun Thế m, khng những gip cho ta chuyển ha khổ quả m cn chuyển ha khổ nhn, khng những gip ta lm thay đổi Khổ đế m cn thay đổi Tập đế.
Bảy tai nạn được đề cập ở trước l khổ quả hay Khổ đế, ba căn bản phiền no gồm tham dục, sn hận, ngu si l khổ nhn hay Tập đế.
Biết khổ v muốn vượt thot khổ đau l phải đoạn trừ nhn duyn sinh khởi chng. Biết bảy tai nạn gồm lửa, nước, gi, quỷ La St, hnh sự, quỷ Dạ Xoa, gng cm t tội, on tặc, l những tai nạn của sinh tử, th ta phải nỗ lực tu tập để đoạn trừ những độc tố căn bản của tm l tham, sn, v si, chnh từ nơi ba độc tố nầy, m gy ra bảy tai nạn ở trn v c thể gy ra v số tai nạn khc nữa.
Bởi vậy, ở phẩm Phổ Mn của kinh Php Hoa nầy, Bồ Tt Qun Thế m khng những mở rộng cnh cửa, đưa ta đi vo thế giới của Khổ đế để thấy đủ thứ tai nạn, m cũng cn mở rộng cnh cửa của Tập đế, để gip ta thấy r những tập khởi của khổ đau, v cũng gip ta thấy r con đường diệt khổ tức l Đạo đế qua Tn căn v Tn lực, Tấn căn v Tấn lực, Niệm căn v Niệm lực, Định căn v Định lực, Tuệ căn v Tuệ lực.
Hy tin vo uy lực v bản nguyện ha độ của Bồ Tt Qun Thế m, đ l Tn căn v Tn lực; hy nỗ lực nắm lấy danh hiệu của Ngi để tr niệm, khiến cho những điều c trong ta chưa sanh, th khng thể sanh; khiến cho những điều c trong ta đ sanh liền bị hủy diệt; khiến cho những điều thiện trong ta chưa pht sanh liền pht sanh v những điều thiện trong ta đ pht sanh liền tăng trưởng lin tục, đ l Tấn căn v Tấn lực; hy nắm lấy danh hiệu của Ngi, khiến danh hiệu ấy cng lc cng hiện r v duy tr vững chi trong sự trong sng của thức v biểu hiện cụ thể qua cc quan năng, v hy duy tr n qua cc động tc đi đứng nằm ngồi hay mọi phong thi hoạt động, đ l Niệm căn v Niệm lực. Niệm căn v niệm lực như vậy, cho đến khi tm ta khng cn bị hn trầm, dao động, nghi ngờ v sợ hi, đ l Định căn v Định lực. Định căn v Định lực như vậy, cho đến khi những kht i, những chấp thủ, những tạo tc, những chủng tử lun chuyển tử sinh khng cn hiện khởi, những v minh v bng dng của n đều bị xa sạch, bấy giờ thấy r tự thn của thực tại, ấy l Tuệ căn v Tuệ lực. V ngay khi đ, Thnh đạo v lậu sinh khởi, liền thot khỏi tai nạn sinh tử v được giải thot, đ l thnh tựu Diệt đế, bấy giờ Khổ đế v Tập đế hon ton vắng bặt.
Cho nn, phẩm Phổ mn của kinh Php Hoa đ gip cho ta c cch nhn từ cạn tới su, từ thấp tới cao, từ th đến tế, từ tinh đến diệu, v từ một điểm cho đến chu biến cả php giới. Nn, ở trong php giới, ai cũng c thể thọ tr đọc tụng thực tập kinh Php Hoa v ai cũng c thể tr niệm danh hiệu của Bồ Tt Qun Thế m cả, v danh hiệu ấy l danh hiệu của mọi php mn v l danh hiệu của Đại Bi v Đại Tr, c năng lực nắm giữ v duy tr hết thảy thiện php.

3. THỎA MN HAI ƯỚC NGUYỆN:
Kinh ni: Giả sử, nếu c người nữ no muốn cầu con trai m lễ bi cng dường Bồ Tt Qun Thế m, th liền sanh con trai, vừa c phước đức v vừa c tr tuệ.
Giả sử, nếu c người nữ no muốn cầu con gi m lễ bi cng dường Bồ Tt Qun Thế m, th liền sanh con gi đẹp, đoan chnh, c gốc rễ phước đức đ gieo trồng từ trước v đều được mọi người thương qu.
Một trong những nỗi khổ của người nữ l khi lập gia đnh m khng c con, hoặc c con m chỉ l trai, hoặc chỉ l gi, hoặc trai v gi đều khng c phước đức, tr tuệ, tướng hảo v đoan chnh.
Như vậy, d c sinh con hay khng sinh con vẫn khng được như muốn, vẫn đau khổ cả.
Bất như l một trong tm nỗi khổ đau thuộc về Khổ đế.
Để giải quyết Khổ đế nầy, phẩm Phổ mn kinh Php Hoa gip cho người nữ sinh con theo muốn, qua đức tin cng dường v lễ bi đối với Bồ Tt Qun Thế m.
Tn v Knh l hai chất liệu qu bu vốn c nơi tm thức của mỗi chng ta, nhưng do vọng niệm, do khng c chnh niệm, khiến cho hai chất liệu ấy khng thể biểu hiện.
Nn, khi người nữ tn v knh Bồ Tt Qun Thế m, biểu lộ v nui dưỡng sự tn knh ấy của họ, qua sự lễ bi v cng dường đối với Ngi, th phước đức, tr tuệ, tướng hảo v sự đoan chnh của người nữ sẽ pht sinh v lớn mạnh, cọng thm sự gia tr lực của Bồ Tt Qun Thế m, khiến cho người nữ ấy, c khả năng sinh con trai hoặc con gi theo muốn.
Lại nữa, từ nơi chất liệu tn v knh qua sự lễ bi, cng dường đối với Bồ Tt Qun Thế m của người nữ, khiến cho phước đức, tr tuệ, tướng hảo v sự đoan chnh của họ sinh khởi phối hợp với sức Từ bi v nguyện lực của Bồ Tt Qun Thế m đang chu biến php giới lm tc duyn, khiến cho trung ấm thn của những Thnh giả Nhất lai, hoặc Thất lai, hoặc của những vị Bồ Tt muốn thc ha vo thn thể nhn loại để độ sinh, th những vị ấy liền thc sinh vo lm con trai phước đức, tr tuệ hoặc l con gi tướng hảo đoan chnh của những người nữ c lng tn knh đối với Bồ Tt Qun Thế m ấy.
Đy l điều khng phải chỉ giải thch bằng đức tin m ta cũng c thể giải thch n về mặt tm học v khoa học nữa.
Như vậy, việc sinh con theo muốn đ được kinh Php hoa đề xuất v c phương php thực hiện, nhưng với việc sinh con theo muốn, gần đy khoa học mới đề xuất v đ c những cng trnh thực nghiệm.

4. BA MƯƠI BA ỨNG THN:
Phẩm Phổ Mn của kinh Php Hoa c nu ra Bồ Tt Qun Thế m biểu hiện ba mươi ba ứng thn thch hợp với căn cơ, nghiệp chủng, y bo, chnh bo của từng chủng loại trong mười php giới chng sanh để thuyết php, nhằm biểu thị rằng, Bồ Tt Qun Thế m l vị Bồ Tt đ đạt đến L, Sự tương dung. Nn đối với L tnh, hết thảy chng sanh nương nơi Ngi m thể nhập v đối với sự tướng, th hết thảy chng sanh nương nơi Ngi m biểu hiện. Tuy, biểu hiện sự tướng m khng lm trở ngại bất cứ một sự tướng no của chng sanh trong ton thể vũ trụ.
Kinh nu r ba mươi ba ứng thn thch hợp l chỉ tiu biểu, chứ thật ra chng sanh trong mười phương php giới c bao nhiu thể loại, c bao nhiu tnh chất, c bao nhiu sắc tướng, c bao nhiu năng lực, c bao nhiu nhn, c bao nhiu duyn, c bao nhiu quả, c bao nhiu nghiệp bo, th Bồ Tt Qun Thế m c khả năng biểu hiện bấy nhiu thn thể để diễn thuyết diệu php nhằm khai, thị, ngộ, nhập phật tri kiến cho hết thảy họ.
Nn, ở phẩm Phổ Mn của kinh Php Hoa, Bồ Tt V Tận đ hỏi đức Thế Tn, việc du ha của Bồ Tt Qun thế m nơi ci Ta B l như thế no, v Bồ tt V Tận đ được đức Phật nu ra cụ thể ba mươi ba ứng thn của Bồ Tt Qun Thế m du ha trong ci Ta B.
Đức Phật nu r cc ứng thn của Bồ Tt Qun Thế m như vậy, l nhằm biểu thị khả năng hoằng truyền kinh Php Hoa một cch phổ cập v sinh động của vị Bồ Tt nầy. Đồng thời khng những gip cho Bồ Tt V Tận thấy rằng, chng sanh c bao nhiu niệm th Bồ Tt Qun Thế m c bấy nhiu hnh thể thiền định để nhiếp phục niệm ấy. V nếu chng sanh c v tận , th bản nguyện độ sinh của Bồ Tt cũng v cng, m ứng thn của Bồ Tt cũng v tận.
Nn, trong bi học ứng thn của Bồ Tt Qun Thế m đ gip ta hiểu thm cc mặt như sau:
Bất cứ hnh thức no ta cũng c thể giảng kinh Php Hoa.
Bất cứ hnh thức no ta cũng c thể nghe kinh Php Hoa.
Bất cứ hnh thức no ta cũng c thể sống v thực hnh kinh Php Hoa.
V sao? V kinh Php Hoa l kinh chỉ r diệu php ở nơi cc php để cho chng sanh thấy, biết m ngộ nhập, nn kinh Php Hoa l kinh của tất cả php v l kinh đem lại quyền lợi cao nhất cho hết thảy chng sanh, nn kinh ấy l kinh của chng sanh, v hết thảy chng sanh đều c bổn phận phải giữ gn, đọc tụng, hnh tr, tuyn thuyết v truyền b cng khắp.

II. PHƯƠNG PHP THỰC HNH