www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 

NHỮNG GI TRỊ PHỔ QUT CỦA BỒ TT HẠNH
THCH TUỆ SỸ

II. NHỮNG GI TRỊ PHỔ QUT

Long Thọ ni, gio php của Chư Phật y trn hai chn l, tương đối hay thế tục đế, v tuyệt đối hay thắng nghĩa đế. Những ai khng phn biệt được hai chn l ny, khng thể hiểu thấu gio php thm su. (Trung luận, k. xxiv.8-9.) Cho nn, từ chỗ quy ước trong mối quan hệ giao tiếp thường nhật, trao đổi của hai vị Đại sỹ m phong cch ngn ngữ c vẻ nghịch thường đối với hng trưởng giả bấy giờ dẫn vo thế giới m ở đ những gi trị cũng nghịch thường so với những g được chng ta nhận thức bằng cc gic quan thường nhật.

Quả thật, chng ta vốn chỉ quen với những gi trị được nhận thức bởi mắt, tai thường nghiệm. Vượt qua giới hạn đ, l thế giới huyễn hoặc, khng tưởng. Chng ta giống như những con c trong cu chuyện cổ, nghe những g con ra kể sau chuyến du lịch dng di trn đất liền, tất cả đều l bịa đặt. Giới hạn ấy cn khắt khe hơn nữa, khi những g người khc nhận thức v tư duy khc với ta. Tất cả mọi nền văn minh đều cố nng nhận thức c biệt của cc thnh vin của n ln tầm cao hơn, phổ qut hơn, những gi trị được chấp nhận bởi nhiều c thể hơn. Một nh thin văn học Trung hoa khi nhn ln những ngi sao gần nhau bn kia bờ sng Ngn; ng lin kết chng lại thnh hnh ảnh c gi dệt lụa. ng gọi đ l chm sao Chức nữ. ng c thể cười thầm, khi nghe một nh Thin văn Hy lạp, cũng nhn chm sao đ, gọi đ l một cy đn Thất huyền. Cho nn, chng ta khng mong đợi tấm lng bao dung quảng đại của một người m suốt đời nhận thức khng vượt qua khỏi lũy tre lng.

Người hnh Bồ tt đạo v vậy thường được hướng dẫn chu du bằng tr tưởng tượng qua nhiều thế giới hệ khc nhau; để thấy v vn sai biệt nhưng cũng thấy tnh bnh đẳng qua v vn sai biệt ấy.

Trong kinh Hoa nghim (Hoa nghim, bản 60, quyển 23, tr. 545b09; bản 80, quyển 34, tr. 181c10. Cf. Daśabhūmika, tr. R. 15.) Bồ tt Kim Cang Tạng, nương oai thần của Phật, thuyết minh mười địa của Bồ tt. Khi giới thiệu địa thứ nhất, trong đ Bồ tt bắt đầu dự hng Thnh giả, tự khẳng định mnh l một thnh vin trong gia tộc của Như lai, của tất cả Như lai chứ khng phải chỉ một Như lai. Để đạt được điều đ, trước hết, Bồ tt kia cần phải thnh tựu mười đại nguyện, m mỗi nguyện đều hướng đến tất cả Như lai, tất cả chng sinh, tất cả đại dương thế giới, quảng đại như hư khng. Tất cả chng sinh, hoặc hữu hnh hoặc v hnh, hoặc c tưởng hoặc khng c tưởng, hoặc thai sinh, hoặc thấp sinh, v lượng v bin sai biệt. Tất cả mọi hnh thi thế giới: họăc thế giới cực kỳ nhỏ b, hoặc cực kỳ to lớn, hoặc đứng thẳng, hoặc đứng nghing, hoặc lộn ngược, hoặc bằng phẳng, hoặc trn, hoặc vung, trng trng như trong mạng lưới của Đế Thch. Tất nhin, lớn hay b, thẳng hay nghing, hay lộn ngược, hay bằng phẳng, đều so với vị tr đứng của chng sinh trong thế giới hệ ny. Nguyện của Bồ tt chỉ c thể lớn, tm tư chỉ c thể bao dung, nếu vị ấy biết rằng từ vị tr đứng thẳng của mnh m ở nơi kia, trong thế giới phương trn hay phương dưới, tồn tại cc chng sinh đang di chuyển với trạng thi chc đầu xuống; biết vậy m vẫn khng cho l nghịch thường, l đin đảo. Từ đ mới c thể chấp nhận những gi trị c biệt ở đ cũng bnh đẳng như ở đy; hết thảy bnh đẳng như hư khng.
 

Cho nn, khi Duy-ma-cật thị hiện thần thng du h, khiến cho đại chng từ nơi phương trượng của mnh trng thấy thế giới Chng hương, m cc vật liệu xy dựng đều l hương. V rồi, một ha thn Bồ tt lại vượt qua v số thế giới để đến đ; nếu khi nhn hoạt cảnh ấy m cc đại chng ở đy thảy đều ngạc nhin, thấy điều chưa từng thấy, kh tin, kh biết, kh chấp nhận đ l hiện thực, điều cũng l tự nhin.

Rồi trong thế giới kia, khi ha Bồ tt xuất hiện; cc đại chng ở đ cũng kinh ngạc, thấy điều chưa từng thấy: ở đu, thế giới no, lại tồn tại sinh vật t hon, b như một vi sinh vật so với thn thể cực đại ở đy? Tuy b nhỏ như thế, nhưng sao lại c thần thng quảng đại như thế, vượt qua bao nhiu thế giới hệ để đến đy, điều m Bồ tt cực đại thn ở đy khng ai lm được? Sau khi biết được c thế giới như vậy, cc Bồ tt ny muốn được hướng dẫn đến đ. Trước khi cc Bồ tt ấy ln đường, đức Phật Hương Đi của thế giới Chng hương gio giới họ: Hy thu lại mi hương, hy thu nhỏ thn thể, v cẩn thận chớ sinh tm khinh mạn. Đ c thể l bi học khởi đầu cho việc giao lưu văn ha lin vũ trụ cho cc Bồ tt. Nhưng thời đại chng vẫn cn kh tin tồn tại những thế giới khc trong đ c sinh vật thng minh như ở trong tri đất ny. Vậy, hy gc qua khng gian vũ trụ v cng tận ấy, m xem đ chỉ l m tả hnh tượng, để hướng dẫn mở rộng tầm nhận thức vốn chật hẹp của chng ta v chỉ biết ci g l tồn tại v chn l, nếu ci đ ph hợp với quy luật nhận thức của ta.

Điều m chng ta c thể học được từ họat cảnh thị hiện thần thng của Duy-ma-cật, l hy tưởng tượng một sứ đon truyền gio, đi đến một địa phương xa lạ, trong đ sắc dn được đnh gi l xấu x hơn, v mu da khng trắng trẻo, thn khng cao lớn; tư duy cũng thấp km hơn, v khng tn ngưỡng tồn tại đu đ một đấng Ch tn nhn từ nhưng đi khi cũng hung bạo nếu loi người chống lại định của Người bất kể muốn ấy l thế no, nghịch l hay thuận l đối với nhận thức người thường. Trong cch đnh gi ấy, ci g sẽ xảy ra? Những cuộc tn st khng thương tiếc, do bn ny hay bn kia. Chấp nhận những gi trị dị biệt trong những nền văn ha dị biệt, đ l điều kiện cơ bản cho một thế gới ha bnh. Đ l bi học lịch sử viết bằng mu của nhn loại.

Thế th, điều cần thiết với một vị Bồ tt, sau khi đ đi vo cnh cửa bất nhị, bấy giờ điều cần lm l lm sao để mở rộng tm tư bnh đẳng đến mọi chng sinh trong v vn thế giới sai biệt? Cho nn, Phật Hương Tch sau khi căn dặn cc Bố tt những điều cần lm để đến tiếp xc với thế giới Ta b, Ngi kết luận: Bởi v mười phương quốc độ đều như hư khng. Hư khng vốn quảng đại, v hạn, bnh đẳng; tm tư của Bồ tt cũng vậy, quảng đại, v lượng, bnh đẳng. Bằng tm tư đ m đi trn Thnh đạo.

Trong thế giới bn kia, bi học cho cc Bồ tt ln đường đi vo thế gới v tận l vậy. Bn ny, Duy-ma-cật cũng khuyến gio đại chng: Đừng ăn cơm ny với hữu hạn; v như vậy sẽ kh tiu. ng lại ni thm: Đừng lấy đức tr nhỏ m đo lường phước huệ v lượng của Như lai. Nước của bốn đại dương cn c thể kh cạn, chứ cơm ny v tận Tại sao? V đ l thức ăn cn dư của người đ thnh tựu cng đức của v tận giới, định, huệ, giải thot, v giải thot tri kiến.

Vượt qua định kiến hnh thnh từ nhận thức thường nghiệm, giới hạn của cc quan năng, để tiến tới những gi trị tm linh phổ qut; đ l thuận tự trong qu trnh tu dưỡng để khai phng tm tư. Cho nn, tiếp theo sau đ, Duy-ma-cật hỏi cc Bồ tt từ nước Chng hương về sự thuyết php v tu tập trong thế giới đ. Cc Bồ tt ny thuyết minh: Như lai ở quốc độ chng ti khng thuyết php bằng ngn ngữ, m chỉ dng cc hương thơm khiến cho tất cả trời v người c thể thm nhập luật hnh. Mỗi Bồ tt ngồi dưới những cội cy hương, cảm nhận mi hương vi diệu của cy m chứng nhập tam-muội Nhất thiết cng đức tạng. Ai chứng được tam-muội ny tất đầy đủ cc phẩm chất m Bồ tt c.

Sự nghe php, v sự tu tập như vậy quả thật đơn giản. So với thế giới của chng ta, c qu nhiều điều cần phải học, qu nhiều điều cần phải lm. Như thuyết minh của Duy-ma-cật cho cc Bồ tt từ ci Chng hương: Chng sinh trong ci ny cang cường, kh chuyển ha, nn Phật giảng thuyết bằng ngn ngữ cứng rắn để điều phục. Ngi ni: Đy l địa ngục. Đy l sc sinhĐy l t hnh của thn; đy l quả bo của t hnh của thncho đếnĐy l hữu lậu, đy l v lậu. Đy l chnh đạo, đy l t đạo. Đy l hữu vi, đy l v vi. Đy l thế gian, đy l niết-bn

Do cch ăn v những g được dng lm thức ăn; do biểu hiện ngn ngữ m những g cần học, nhiều điều cần tu khng giống nhau; từ đ hnh thnh những gi trị c biệt. Nhưng khng v vậy m c sự phn biệt hơn km. Khng phải cao đẹp hơn, hay cao thượng hơn, v nhỏ b m xinh xắn dễ thương, hay to lớn m th kệch; khng phải hay v lời ni khắc khổ, di dng, hay nhẹ nhng m ngắn gọn. Mọi gi trị sai biệt đều bnh đẳng. Từ đ pht hiện, qua những gi trị sai biệt, tồn tại những gi trị phổ qut giữa cc thế giới hệ khc nhau. Cho nn, nghe xong, cc Bồ tt từ ci Chng hương đều cất tiếng ca ngợi: Thật chưa từng nghe. Đức Thế tn Thch-ca Nu-ni Phật đ ẩn đi v lượng khả năng tự tại, ha độ chng sinh bằng php m người ngho ưa thch. Cc Bồ tt ở đy cũng nhẫn nại những kh nhọc, bằng v lượng đại bi m sinh nơi ci Phật ny.

Thật vậy, cc vị ny thoạt tin nhận xt chng sinh ở ci Ta-b thuộc loại ngho kh nhưng ương ngạnh. Sau đ tỏ ra hối hận v nhận xt ny, khi được nghe Phật Thch-ca thuyết php. Họ ni: Bạch Thế tn, lc mới nhn thấy thế giới ny chng con c tưởng n thấp km, by giờ hối hận, chẳng cn đ nữa. V sao? V cc phương tiện diệu dụng của chư Phật thật l bất khả tư nghị.

Pht biểu ny mang nghĩa xc nhận gi trị phổ qut. Gi trị phổ qut đ l tnh bnh đẳng giữa tất cả mọi quốc độ trong tất cả mười phương thế giới. Như Phật đ ni với A-nan: Hết thảy Chư Phật đều bnh đẳng về hnh sắc, uy quang, vẻ đẹp, tướng hảo, chủng tộc, giới, định, huệ, giải thot, giải thot tri kiến

Tnh bnh đẳng được v dụ như hư khng. Hư khng ở đy khng phải l khoảng khng gian trống khng giữa cc vật thể hữu hnh m mắt thường c thể phn biệt hoặc sng hoặc tối. Tnh bnh đẳng của hư khng khng c nghĩa l xa hết tất cả dấu vết sai biệt để cn lại một thực tại trống khng. Tất cả vẫn tồn tại ở đ; khi mọi vật sinh xuất hiện, hư khng khng tăng; khi cc thứ biến mất, hư khng khng giảm. Khng sinh, khng diệt, khng tăng, khng giảm, l những yếu tnh để c thể nhận biết hư khng.

Để đạt đến tnh bnh đẳng như hư khng đ, đức Phật Thch-ca Mu-ni đ thuyết minh cho cc Bồ tt Chng hương về mn giải thot của Bồ tt gọi l Tận Bất tận. (Skt. ksayāksayo nāma bodhisattvānām vimoksah.) Tận, tức kiệt tận, xa sạch hết mọi thứ cho đến khi tất cả khng cn g.

Thế no l tận? Cc php hữu vi đều c xu hướng suy hao, tn hoại, kiệt tận. Hoặc tuổi thọ cạn hết, hoặc phước đức cạn hết, như c hạng chư thin kia, do sự kiệt tận ấy m chết nơi đ để ti sinh nơi đy. Hoặc Tỳ-kheo kia tu tập cho đến khi dứt sạch hết cc lậu hoặc nhiễm, vị ấy trở thnh v lậu, tm giải thot, huệ giải thot, ngay trong đời ny bằng thắng tr, tự thn chứng ngộ v an tr (Định c Pali, ni về Tỳ kheo đắc A-la-hn: idha, bhikkhave, bhikkhu āsavānam khayā anāsavam cetovimuttim paāvimuttim dittheva dhamme sayam abhiā sacchikatvā upasampajja viharati.) Ni tm lại, để đạt đến Niết-bn giới v vi, Tỳ kheo cần phải lm cạn kiệt tất cả kht i, ly dục. Php như vậy được ni tối thượng trong tất cả cc php hữu vi v v vi. (Cf. A. ii. 34: yāvatā, bhikkhave, dhammā sankhatā vā asankhatā vā, virāgo tesam aggamakkhāyati, yadidam tanhākkhayo virāgo nirodho nibbānam. ) Nghĩa quy ước của tận v v tận l như vậy.

Theo nghĩa đ, Khi Duy-ma-cật được Văn-th hỏi, Bồ tt nn nhn đời như thế no; đp: Bồ tt nhn đời như nh ảo thuật nhn vật ảo hay người ảo m mnh tạo ra. (Phẩm vii Qun chng sinh.) Thanh văn hay Bồ tt đều khởi đi từ một thế giới quy ước như vậy. Bởi thế gian ny chỉ l tuồng huyễn ha, khng thực, nn Bồ tt đi tm một ci g đ chn thực khng hư dối. Khởi điểm như vậy l chối từ thế giới đang tồn tại trước mắt. Như người đi tm li cy, bc dần cc lớp vỏ ngoi, cho đến khi tm tm thấy ci g l li cy chắc thực.

Đ l ci nhn lạnh lng về thế giới, nhn sinh. Bởi v, mọi php trong thế giới Ta-b ny, c vị ngọt của sắc th đồng thời cũng c tai họa của sắc. Cho nn, đức Phật dạy: Biết thn ny như bọt nước, cc php, như qung nắng, như ảo ảnh; ai hiểu r điều đ, thot khỏi cảnh giới của Tử thần. (Dhp. 46.) Trn giường bịnh, Duy-ma-cật cũng giảng giải cho khch đến thăm bịnh chn l như vậy về nhn sinh: Thn ny như đống bọt, khng thể vốc nắm. Thn ny như bong bng nước, khng tồn tại lu di. Thn ny như qung nắng bốc từ kht vọng yu thương. Thn ny như cy chuối, ruột khng li chắc. Thn ny như huyễn, hnh thnh bởi nghĩ đin đảo...
D vậy, thn ny đang tồn tại, v cần được nui dưỡng để tồn tại. N được nui dưỡng bởi bốn loại thực phẩm, m chnh yếu ở đy l đoạn thực, thực phẩm vật chất. Thực tế l, lọai thực phẩm ấy sau khi được hấp thu n bi tiết ra những thứ gh tởm. Cho nn Phật th dụ, người thu nạp đoạn thực, như kẻ lữ hnh qua hoang mạc phải ăn thịt đứa con duy nhất thn yu để sống. Sau khi ăn thịt con, n vừa đi vừa ku khc: Con ti đu? Con ti đu? (Tạp A-hm 15, kinh 373, tr. 102b18. Pāli, Puttamamsa, S.ii.98.) Nhưng trong thế giới Chng hương, lọai thực phẩm được ha thn Duy-ma-cật mang về cho đại chng, khng để lại hậu quả đng tởm như vậy. M thực phẩm ấy, tuy cũng l loại đoạn thực, d được ăn bởi kẻ phm phu, vẫn lưu lại mi hương vi diệu, khng đng nhm tởm. Đoạn thực ở đ được nhận thức như l phương tiện thuyết php của Phật.

Giữa hai thế giới, gi trị của cng loại thực vật khng giống nhau. Vậy th, trong mỗi thế giới ring biệt, cc php tồn tại với gi trị ring biệt, đặc th của chng. Để vượt ln những gi trị quy ước ny, Duy-ma-cật khuyến co đại chng khng nn ăn cơm từ ci Chng hương bằng hữu hạn, bằng tm bị rng buộc trong giới hạn phương vực. Vượt ln giới hạn c biệt của thế giới l để tiến ln nhận chn gi trị phổ qut, nhận thức tnh bnh đẳng của tất cả.

Nền tảng để đạt đến gi trị phổ qut, tnh bnh đẳng ấy l g? Đức Phật Thch-ca ni với cc Bồ tt từ ci Chng hương: Bồ tt khng kiệt tận hữu vi, khng an tr v vi. Thế no l khng kiệt tận hữu vi? Khng rời đại từ, khng xả đại bi, su sắc pht tm cầu Nhất thiết tr khng qun lng; gio ha chng sinh khng hề biết mệt mỏi

Cũng như trong đời sống thường nhật, ta đến với một người bằng tất cả tấm lng yu thương chn thật, th c tnh d thế no cũng khng l bức tường ngăn cch giữa ta v người. Ở đy cũng vậy, bằng tm đại bi, Bồ tt đến với thế gian khng phải để co bằng mọi gi trị của thế gian; nhưng để tự mnh thấy v chỉ cho mọi người thấy đu l gi trị chn thực. Như vậy cho nn Bồ tt khng giữ chặt ci thấy của mnh để cưỡng đặt ln những người khc. Chng sinh trong thế giới Chng hương c thn thể cao lớn, đồ sộ, lun lun tot ra mi hương vi diệu. Chng sinh trong thế giới Ta-b ny thn hnh b xu, lại thường tiết ra mi hi hm. Nhưng chn l của ci đẹp khng thuộc về thế giới kia hay thế giới ny. Khng san bằng hết mọi dị biệt của hữu vi để đạt đến ci v vi bnh đẳng. Như vậy Bồ tt khng tận hữu vi, khng trụ v vi.
Từ thế giới Chng hương xa xi kia, m mọi thứ được lm bằng hương kia, đến nới Ta-b trược ny, để học mn giải thot Tận-V tận, để rồi trở về quốc độ kia với tm tư như hư khng, v Phật tnh vốn bnh đẳng như khng trong tất cả mọi loi, mọi quốc độ, với sự tn knh v cng đối với đức Phật ở đy, đồng cảm v hạn với cc Bồ tt thị hiện trong thế giới ny, v yu thương khng cng tận hết thảy chng sinh chm ngập trong ci T-b đầy thống khổ nhưng cũng cực kỳ ương ngạnh ny.

Khng tận hữu vi, Bồ tt chấp nhận sự tồn tại của dị biệt giữa cc loại chng sinh m kiến thiết quốc độ thanh tịnh. Khng trụ v vi, Bồ tt nhận thức tnh bnh đẳng như hư khng trong tất cả cc loại chng sinh, nn mọi gi trị c biệt đều được knh trọng như l gi trị phổ qut. Khng tận hữu vi, nn Bồ tt xy dựng quốc độ thanh tịnh khng bằng hận th tranh chấp. Khng trụ v vi, nn Bồ tt xy dựng quốc độ thanh tịnh bằng tnh yu v sự knh trọng giữa cc loại chng sinh. (phần I) (phần III)

T.S.


(trch đăng từ Tập San Nghin Cứu Phật Học số 14)