|
1. Niết bn v hư khng
Ci Tuyệt đối thể hiện qua hnh thức phi c thể l V vi hay Niết bn,
v trong hnh thức một c nhn cụ thể, l đức Phật hay Như lai. Cc
kinh đ ni về tnh siu nghiệm của Niết bn bằng ngn ngữ được cảm nhận
su sắc của thi ca. Khối lượng văn tịch đồ sộ A-tỳ-đm nhắm phn tch về
hữu vi. Cc pht biểu về V vi kh hiếm thấy v chủ yếu nằm trong ba đề
ti chnh. Thứ nhất l cc chủ đề đ được thảo luận chi tiết trong phần I,
nơi Niết bn được định nghĩa trong tương quan với ba đặc tnh của mọi php
hữu vi. Chủ đề thứ hai v thứ ba đề cập sự lin hệ của Niết bn với nhn
quả v hiện hữu, m ở đy cần ni thm vi điều. Chỉ c ở Đại thừa, sự
quan tm r rng chuyển hướng về V vi l ci hầu như đ trở thnh đề ti
bn luận duy nhất, tnh siu nghiệm của n được bảo vệ để trnh mọi hiểu
lầm khng những bởi sự phủ định chất chồng ln phủ định, m cn bởi cc nỗ
lực khng ngừng để minh xc nghĩa của những quan điểm phủ định được sử
dụng.
Chnh v định nghĩa ny m V vi khng những hon ton siu việt tm, n
cn vượt ngoi nghiệp v nhn quả. Trong Php tụ luận (Dhammasangani)[Xem
Rhys Davids, pp. 367-9.] thỉnh thoảng c ni đến một số thuộc tnh của
yếu tố v vi. Về tm, n khng sinh ra từ tm, khng phải l ci khởi
hiện cng với tm, cũng khng tiếp nối theo tm. Về nghiệp, n l v hạn,
nghĩa l khng tạo ra nghiệp d thiện hay c; khng phải l nghiệp bo
cũng khng thể l dẫn nghiệp. Về nhn quả n khng phải l một nhn, khng
c nhn cu hữu, khng tương ưng với nhn. Trong Milinda vấn đạo
[268-71. BT số 98.] cốt li của vấn đề ny đ được đặt ra một cch r
rng: Niết bn khng phải l kết quả của một nguyn nhn (a-hetu-jam).
Khng c nhn no tạo ra Niết bn, m chỉ c Đạo tu tập để chứng đắc n.
Niết bn tự bản chất l khng sinh khởi (anuppādaniya) v n tuyệt đối
khng do bất cứ g tạo ra. Ta khng thể ni n đ được tạo ra hay đ
khng tạo ra, hay c thể được tạo ra, hay n thuộc về qu khứ, vị lai hay
hiện tại.
Vấn đề đến đy th tạm ổn. Nhưng một hệ thống học thuật, theo đ pht
triển của n, lun hướng đến tnh chnh xc ngy cng cao hơn bằng cc
phn biệt thi qu ngy cng tinh vi hơn. Trong chiều hướng đ m cc học
giả Ty phương ở thế kỷ mười su, so với sự đơn giản tương đối của St.
Thomas, đ đạt đến mức tinh vi về khi niệm gần như khng thể chấp nhận.
Hậu quả l hệ thống của họ đ trở thnh nặng nề, chỉ hấp dẫn được hạng tầm
thường hay e ngại, v bị gạt qua một cch th bạo bởi những tnh cch mạnh
mẽ hơn như Martin Luther v Francis Bacon. Trong A-tỳ-đm cũng tương tự,
kht vọng đng ngưỡng mộ đi tm sự chnh xc cao hơn trải qua hng thế kỷ
đ dẫn đến tnh trạng gần như hon ton bế tắc. V cc cấu trc tm thức
qun bnh một cch tinh vi của họ ngy cng mang lại t hiểu biết su sắc
hơn, cc nh Đại thừa đ mất kin nhẫn với họ v đ phản đối bằng cc
khẳng định nghịch l một cch mnh liệt m, trong khi nhấn mạnh tnh khng
thể tỷ giảo giữa Niết bn v thế gian, đ dẹp bỏ mọi cố gắng giải thch
lm thế no m một người lại c thể đạt đến Niết bn. Như một vin gạch,
d được đnh bng đến đu, cũng khng thể thnh gương; th cũng vậy, khng
c bất cứ sự tinh cần, tu giới, tu định, tu huệ no c thể từng đưa đến
chứng đắc Niết bn. Thế nhưng, Niết bn đ được chứng đắc, đang được chứng
đắc hay sẽ được chứng đắc. Theo chiều hướng đ m sự chối bỏ của Đại thừa
đối với cc nỗ lực hon thiện hệ thống nhất qun của cc nh A-tỳ-đm đ
khch lệ phương thức tri ngược tuyn bố về chn l bằng những pht biểu
tự mu thuẫn một cch to bạo.
Trong Abhidharmakośa, [ii 257-8] r rng ta thấy A-tỳ-đm đ cố gắng định
nghĩa cc sự kiện thần thng bằng cc hạng ngữ ton duy l, cố gắng ấy tất
yếu tự n sẽ thất bại v dẫn đến cc nan đề khng thể vuợt qua. M tả chi
li cc hạng ngữ ny l việc lm tẻ nhạt, v ti thấy chỉ cần đưa ra đy
đại điều Vasubandhu đ ni: V vi khng c nhn hay quả m n vừa l
nhn [AK ii 50a.] vừa l quả [AK ii 57d.]. N khng c quả v n nằm ngoi
ba thời. Khng c nhn no sinh ra n, v v l v tc, n khng thể sinh
ra tc dụng. V vi khng thể c nhn v ci vĩnh viễn diệt th khng bao
giờ ti sinh sau khi đ diệt. [AK ii 292.] Ta c thể phản bc rằng Niết
bn l khng thường hằng, v cần phải c một yếu tố tiền hnh l quyết
trạch huệ (pratisamkhyā, tư trạch), nếu khng th khng thể c n. Tri
kiến ny đạt đến tột điểm trong v sinh tr. Sự bất sinh ny tự hữu. Ở
đu khng c v sinh tr, cc php c khởi sinh; ở đu c v sinh tr, cc
php tuyệt đối khng sinh khởi. Tnh hiệu quả của tri kiến ny đối với sự
bất sinh nằm ở hai điểm: 1) trước khi tr ny xuất hiện, khng c g
chướng ngại sự sinh khởi của cc php hữu vi; 2) khi tr ny xuất hiện, n
ngăn cc php hữu vi khng cho hiện khởi.
Đ l ni v sao V vi khng c nhn hay quả. Hệ luận tất nhin, tức việc
n vừa l nhn vừa l quả, l n trở thnh đề ti nhiều tranh ci. Một số
phản đối cho rằng, nếu V vi l quả th n phải c nhn, hay nếu n
l nhn th tất phải c quả. Dẫu vậy Hữu bộ vẫn giữ quan niệm rằng V
vi l hiệu quả của Thnh đạo, v bằng năng lực của Thnh đạo m sự sở
đắc việc đoạn la (ly hệ) cc php hữu vi được thnh tựu. Tất nhin,
Thnh đạo khng lm nhn cho sự đoạn la (ly hệ), tuy thế đoạn la lại
l quả (ly hệ quả) của Thnh đạo. V Thnh đạo đưa đến sở đắc sự đoạn
la. Hơn nữa V vi l nhn theo hai cch, v 1) n thuộc về cc nhn
sinh khởi (sinh nhn) vốn khng cản ngại sự sinh khởi cc php khc, 2) n
l duyn v l đối tượng của qun st tr. Kinh bộ phản bc chủ trương
nhn quả bị giới hạn chỉ ở cc php hữu vi v v thường, v Hữu bộ đồng
quan niệm với họ rằng Niết bn khng phải l nhn theo nghĩa dẫn sinh ra
một ci g đ. Sự tranh luận trn thực tế suy thoi dần thnh triết l
kinh viện, v đnh mất tầm nhn về cc thực tại tm linh m n cho l đang
bn ci.
Tiếp theo cần ni thm về sự lin hệ giữa Niết bn với cc phạm tr hữu
v phi hữu. V bản chất yếu đuối của con người, chng ta khng qu ngạc
nhin khi cc Phật gio đồ sau ny đ tranh ci dng di về vấn đề vốn
khng thiết thực l Niết bn hiện hữu hay khng hiện hữu. kiến khc
biệt giữa một bn l Sarvāstivādas, Theravādas v Mahīśāsakas, với bn kia
l Sautrāntikas, đ gy ra những tranh luận ko di về quan điểm Niết bn
l một sự hữu (dravya) hay phi hữu (abhāva).[VM xvi 67-74 (=BT 99) tranh
luận chống lại quan điểm Sautrāntika. Đoạn văn được minh giải kỹ lưỡng qua
phn tch của Dutt, pp. 172-6.] Với sự giản dị quen thuộc, kinh Milinda
vấn đạo (Milindapaha)[p. 271.] ni: Niết bn hiện hữu; n c thể nhận
thức được bằng ; với tm thanh tịnh, tịch tĩnh, th diệu, chnh trực,
khng bị che lấp, phi vật chất (nirāmisa) vị Thnh đệ tử đ hnh chnh đạo
th thực sự nhn thấy Niết bn. Ngược lại, Sautrāntukas khẳng định Niết
bn khng phải l một vật thể ring biệt, m đơn giản l sự vắng mặt của
vật thể. Cũng như hư khng khng l g khc ngoi nơi khng c vật thể khả
xc, Niết bn chỉ l sự diệt tận ty min, khng cn khả năng ti sinh.[AK
ii 278-87. Quan điểm Sautrāntika được cng bố r trong Satyasiddhiśāstra
(Thnh thật luận), MCB v 1936-7, 208-10, F 136-9.] N đơn giản l sự khng
hiện hữu của năm uẩn, v quy gn một sự hữu ring cho ci phi hữu ny r
rng l phi l.[F 138.] Ta khng thể nhận thức được V vi bằng dấu hiệu
cảm quan trực tiếp (pratyaksha, hiện lượng), cũng khng thể do suy luận
một cch đoan chắc (anumāna, tỷ lượng). Do đ n khng c tướng trạng no
để c thể nhận thức được, v khng hiện hữu như một thực thể khả tri ring
biệt. [AK ii 283, F 137.] Ta c thể phản bc rằng, Kinh ni c vị tỳ kheo
đ chứng đắc Niết bn ngay trong cuộc sống ny; nếu Niết bn đơn thuần
l khng g cả, sao c thể ni l chứng đắc? Sautrāntika giải đp, qua sự
pht triển của Thnh đạo, sau khi đạt được một đối trị phần, hnh giả đ
c được sở y vốn tri nghịch với cc phiền no v sự ti sinh cho một cuộc
sống mới. [AK ii 284] Cuối cng, Kinh bộ viện đến khế Kinh trong đoạn ni
về vị Thnh đ hon ton giải thot, rằng giống như sự diệt tắt
(nirvāṇam) của một ngọn lửa, sự giải thot của tm (cetasaḥ) cũng như
thế, v hỏi lm sao ta c thể xem sự tắt ngm (aty-aya) của ngọn lửa như
một việc trong, hay bởi, chnh n.
Đều phức tạp hơn, như thường lệ, vẫn l l thuyết của Hữu bộ vốn dựa
nhiều vo cả hai thuyết đa nguyn thực tại luận (nhất thiết hữu) v
thuyết về đắc của họ. Họ phn biệt hai loại tịch diệt: thứ nhất l do
lnh hội, bằng tr tuệ, bốn Thnh đế (pratisamkhyā: trạch diệt), thứ hai
diễn ra khng qua nỗ lực c dự tnh của tr năng (phi trạch diệt), m kết
quả từ sự khiếm khuyết của những ảnh hưởng cần hội đủ (do khuyết duyn).
Loại đầu l Niết bn [AK ii 291 sq] được định nghĩa l một php dẫn đến
đắc đối sự đoạn la (visamyoga: ly hệ) khỏi cc php nhiễm , sự đoạn
la ny tự n thường hằng v khng do cc nhn sinh ra. Loại tịch diệt
(nirodha) thứ hai l php lm cho, với người đắc n, tuyệt đối khng cn
sự sinh ra php ny hay php khc, v n ngăn chặn sự sinh khởi cc php
vị lai, khng bằng tr tuệ, m v sự bổ sung cc duyn cần thiết đ bị lm
cho bất ton v khiếm khuyết. Lấy v dụ, khi một nhn căn v căn bị thu
ht bởi một cảnh no đ. Tất cả cc đối tượng khc về nhn, nhĩ v.v... như
vậy từ hiện tại sẽ đi vo qu khứ. Kết quả l, cc hnh vi thức c thể
c về cc m thanh, cảnh vật ny như l đối tượng của chng khng thể pht
sinh, v một thức qua gic quan khng thể nắm bắt được đối tượng của n
khi đối tượng ny đ tri qua. Bởi cc nhn dẫn khởi của chng khng đầy
đủ, nn c một cản ngại tuyệt đối cho sự sinh khởi cc hnh vi thức ny.
Loại tịch diệt thứ hai do vậy được giải thch như sự đắc đối với việc
dừng chỉ cc php vốn khng bao giờ c thể, dưới mọi hon cảnh, pht sinh
trong tương lai, v php tịch diệt đ ngăn chặn điều đ.
Sự bất đồng giữa Kinh bộ v Hữu bộ do hai phi tuyn bố tuy vậy lại t hơn
n đuợc hnh thnh trong một số gio thư Ty phương. Ta nn lưu , trong
bối cảnh ny th từ hiện hữu c tc dụng l khng hiện hữu, v cả
trong suốt cc cuộc tranh luận cc nh Phật học đ khng bị vướng mắc vo
cc phạm tr l luận đến mức bỏ mất quan điểm về gio php nguyn thủy
theo đ đường lối của đức Phật l trung đạo giữa hiện hữu v khng hiện
hữu.[cf. BT 108.] Như trong Satyasiddhiśāstra, Kinh bộ ni: Như vậy l
khng c Niết bn chăng? Khng phải vậy. V nếu khng c Niết bn th sinh
- tử sẽ bất tận, v khng thể c giải thot. Một ci bnh vỡ hay một ci
cy đổ l những hiện thực, nhưng khng phải l những thực thể ring biệt
thật sự.[F 139.] Dẫu sao, cc tranh luận ny khng thể hiện đỉnh cao của
cc nh l thuyết Phật gio. Khi đức Phật gic ngộ, điều đ được v như
một ngọn lửa đ chy hết chất đốt, n tắt ngấm.[Buddhacarita xiv 84.
Cũng trong BT 107.] ch lợi g việc tranh ci xem ci ngọn lửa đ tắt
ny, sau khi đ chy hết chnh n, l hiện hữu hay khng hiện hữu?
Trong vấn đề Niết bn ny, sự xung đột thật ra l giữa chủ trương duy l
v chủ trương thần b. Quan điểm của Kinh bộ, trong chừng mực chng ta c
thể phn đon, l cực duy l v gần như phi tn gio. N kh thể chia xẻ
với những người m đối với họ Niết bn l trung tm cc tnh cảm tn
ngưỡng tha thiết chứ khng phải chỉ l một khi niệm triết học, v họ cảm
thấy những tuyn bố phủ định thẳng thừng khng thể nhận định đng chn gi
trị siu việt của n. Hữu bộ đ phản bc, [AK ii 282] nếu cho l khng
phải, vậy th lm sao Niết bn c thể gọi l php tối thắng (agra) trong
hết thảy php hữu vi lẫn v vi? Trong nghĩa no m n c thể được gọi
l tối thắng, nếu khng phải l đng tn dương nhất, nổi bật nhất trong
tất cả những php đồng phi hữu khc? Một số người trong Đại chng bộ
(Mahāsanghika) cn đi xa hơn, đ tự hỏi liệu thực tại vi diệu của Niết bn
c cng loại hiện hữu như cc php thng thường, ngắn ngũi v bị nhiễm
khc trong thế giới hữu vi? Cho rằng thực tại của vạn hữu l một phẩm chất
tăng trưởng theo gi trị của n, họ kết luận chỉ cc php siu việt thế
gian mới thật sự hiện hữu, cc php thế tục th khng. Đ l lập trường
của thuyết Xuất thế bộ (Lokattaravāda), đ mở rộng cc kha cạnh ny của
lời dạy của đức Phật về ci Tuyệt đối m Thượng toạ bộ (Sthaviras) trong
mưu tm tnh vững chắc về mặt lgic đ bỏ qua.
Niết bn v hư khng (ākāśa) thường được coi l rất gần nhau. C su tng
liệt ākāśa thuộc về cc php v vi [Sarvāstivādins, Mahāsanghikas,
Mahīśāsakas, Uttarāpathakas; Sautrāntikas, Satyasiddhi; kể cả
Yogācārins.], ba tng khng [Theravādins, Vatsīputrīya,
Śāriputrābhidharma.]. Phạm vi ngữ nghĩa của từ ny kh bao qut, v c
phần khc với những g chng ta nghĩ. Ākāśa c nghĩa: 1) giới vực, v 2)
khng gian v hạn. Nghĩa đầu l, a) khoảng trống giữa cc vật, b) đồng
nghĩa với cc từ trời, bầu trời hay khoảng cao trn khng. Ākāśa v
hạn hoặc c nghĩa: a) khng gian v cng tận, hoặc b) ci tương tợ từ
ether (thinh khng) của chng ta.
(1a.) Abhidharmakośa [AK i v. 28.] định nghĩa khng gian cục bộ (khng
giới) như l một khoảng trống hay lỗ hổng nơi khng c vật chất nhưng,
giống như lỗ miệng hay độ mở của cnh cửa, n gần chng v c thể nhận
thấy được. Theravāda đồng tnh qua cch miu tả n như l khoảng trống, kẽ
hở, chn khng, lỗ hổng, khe mở v.v... diễn ra giữa những ci thấy được
v.v., như giữa những cnh cửa, cửa sổ, miệng hay lỗ mũi. Trong đ khng c
g được nhn thấy hay cảm nhận, nhưng chng phn định hnh sắc, ranh giới
cho chng, khun khổ quanh chng v lm chng hiển hiện, l cơ sở cho cc
niệm như pha dưới/ pha trn, bn ny/ bn kia, v.v... Khng gian
cục bộ chỉ khng c vật chất, n hữu hạn, hữu hnh v thuộc hữu vi. (1b.)
Nơi chng ta gọi l trn khng trung hay trn trời, trong kinh văn
Phật gio gọi l trn hư khng (hay thinh khng, space), như trong đoạn
trch dẫn sau: Vị thnh di chuyển trong Cảnh giới Niết bn (nibbānadhātu)
như cnh chim bay ngang thinh khng. Cch diễn tả thường thấy ny, d
mang tnh ẩn dụ, cng củng cố khuynh hướng xem hư khng v Niết bn l
những khi niệm c lin hệ mật thiết.
(2a.) Hư khng l ci khng gy cản ngại. [AK i v. 5. ākāśamanāvṛtiḥ.]
Bản chất cốt li của n l v ngại, khng cản trở hay khng đối khng. Hư
khng khng thể cản trở vật chất, m cũng khng thể bị vật chất cản trở
hay bị chuyển dịch. Vibhāsa [75.] phn biệt một cch r rng hư khng v
hạn với hư khng cục bộ khi diễn tả n l (2a) phi vật chất, v hnh,
khng đối khng v v vi, trong khi (1a) l một phần của sắc php. L một
giới, ākāśa l v hạn, cng khắp v thường hằng. Đối với Hữu bộ, n l một
thực thể (vastu, sự, vật, căn bản), đối với Kinh bộ [AK ii 279.] n l ci
khng thuần ty, hon ton khng c vật thể khả xc hay đối khng
(sa-pratigha-dravya). (2b.) Nhưng đồng thời, v khng một thức mu thuẫn
no, cc Phật gio đồ lại xem ākāśa l ci c tnh chất hữu hnh v xc
thực, một nguyn liệu vi tế, một lưu chất siu trần [McGovern i 110,
Heiler 27, Oldenberg, Vorwissenschaftliche Wissenschaft, 38 sq.] vốn
thường hằng v cng khắp. Ci thinh khng ny tự bản chất khng y vo bất
cứ g (apratishthitam anālambanam), nhưng l sở y cho tất cả cc giới kia.
Giới đầu tin l khng kh (phong giới) y cứ trn n, rồi đến nước v đất
y trn khng kh ở dưới chng. [AK iii 139; Keith, p. 186.] Cuối cng, cc
truyền thống cổ xưa Ấn độ đ khiến cc Phật gio đồ nghĩ rằng thinh khng
ny tự n tỏa sng, v cho rằng ākāśa c gốc từ động từ căn kāś, c
nghĩa chiếu sng. Āryadeva (Thnh Thin) [AK i 8.] ni, sự vắng bặt vật
chất được gọi l ā-kāś-a, v vạn vật rực sng ngay trong chng, v trong
nghĩa ny m Sāramati [Rgv. II 3.] c thể ni Phật tnh sng ngời như
mặt trời hay hư khng.
Đồng nhất với ākāśa l một trong những con đường c thể dẫn đến giải
thot. Chứng đắc v sắc đầu tin pht sinh từ sự chim nghiệm về hư khng
trống khng (1a) cho đến hư khng v hạn (2). [AK viii 143; nhưng VM x 1,
cu cuối, c vẻ ngược với điều ny.
* Như đi kht, tai ương tật bệnh, hay nhiều chịu đựng đau khổ khc. VM x
1, Lamotte, Trait, 1032.] Theo cng thức khế kinh, ākāśa nằm ngoi ba thứ: a) hnh tướng, b) hữu
đối (patigha) v c) sự đa dạng. Như vậy n khng c (a) những bất lợi gy
phiền no cho những người như l kết quả của những tập kh nghiệp cảm
lu đời đ thọ nhận một thn cụ thể;* (b) sự hữu đối bao gồm trong cc
tưởng; [VM x 16.] v (c) một cảnh giới (gocara) đa dạng trong đ cc đối
tượng nhn căn v.v., c những tự tnh khc nhau. [VM x 20.] Mặt khc, hư
khng l khng cng tận (an-anta), v khng thể nhận thức được sự pht
sinh v biến diệt của n, [VM x 23. cy (PM 323) cn thm, n khng c
sinh cũng khng c diệt, v n l php khng c tự tnh, Nyanamoli, p.
360.] v đối với những người đ nhm chn sắc tướng v cc thứ lin quan,
n hẳn l điều c sức thu ht nhất.
Văn tịch Thượng tọa bộ đi khi c so snh [e.g. Mil., pp. 268, 271. Đy
nguyn thủy c lẽ l tc phẩm của Hữu bộ. Xem thm P 234-6.] cc thuộc
tnh của Niết bn v hư khng. Cả hai đều thực hữu, mặc d hnh thức, vị
tr, thời gian v phạm vi giới hạn của chng khng thể xc định. Cả hai
đều v ngại, v y cứ v v hạn, khng c khởi nguyn, sinh - tử, khởi -
diệt. Trong thiền qun, hư khng c thể được chim nghiệm như một ci g
tương đồng với tnh khng l thực tại tối hậu. Một dung lượng v bin [cf.
okāso, room, opportunity for life and movement; Rhys Davids Dhs xlviii.
Cng trong Hui-neng, Sutra spoken by the sixth patriarch, 1930, p. 12.] m
khng l g cả. Khng lệ thuộc cc duyn hay cc giới hạn, vượt ngoi mọi
cản trở v chướng ngại, khng thể bị cản ngại hay cản ngại. Trong n,
khng hiện diện bất cứ ci g xc đối, đối khng, ngọai nhập, ly gin, hay
lệch hướng. N ở cng khắp, v chỗ no cũng như nhau. Trong n khng c
ci g thiếu, khng c ci sở thuộc. Trong sự tĩnh lặng han ton, tự bản
chất n lun nằm ngoi thời gian, biến dịch v hnh động. Khng thể lấy
ci g để xc nhận n, khng c g gắn vo n như l những thuộc tnh.
Một tương đồng th vị ở chu u do Henry Moore [Wolf, 666.], người chịu ảnh hưởng của nền văn chương thần học Do thi vốn m tả
Thượng đế như l khng gian của thế giới,*
[*Những cơ sở thực nghiệm của khoa học hiện đại c thể c vẻ đầy ấn tượng
đối với một số người, tuy thế điều kh kỳ lạ l Einstein v
freud, hai nh
khoa học Do thi nhiều ảnh hưởng nhất trong thế hệ vừa qua, chừng như đ
lấy cc tưởng chủ yếu của họ từ một hệ thống r rng l phi khoa học
v dị thường chẳng km Kabbala (mn php thuật của dn Do thi. ND). Kh
giải thch sự kiện ny trn cc tiền đề của chủ nghĩa kinh nghiệm. Chưa kể
đến cc bi giảng thời kỳ đầu của Einstein về nh sng, khng bao lu
trước khi mất ng đ pht biểu một cch hệ thống phần tinh hoa về thế
giới quan của ng qua những lời sau: Hư khng (space) đ nuốt chửng khng
gian v thời gian (ether and time); dường như n sắp nuốt gọn cả trường
(field) v cc huyết cầu, sao cho chỉ cn mnh n l phương tiện hiển by
thực tại. (R. Thiel, And There Was Light, 1958, p. 345).] đ đồng nhất hư khng với sự
c mặt cng khắp của Thượng đế. ng ni về n như l một sự trnh by kh
lộn xộn v mơ hồ về thể tnh thần linh hay sự hiện diện của thnh thể,
[Ench. Met. viii 14.] một bản thể thnh linh vốn l duy nhất, đơn giản,
bất động, vĩnh hằng, ton hảo, độc lập, tự hữu, tự tồn, v nhiễm, tất yếu,
bao la, v thuỷ v chung, v hạn, khng thể lnh hội, chu biến, v hnh
thể, dung nhập v dung chứa hết thảy vạn hữu, ci tồn tại chủ yếu, ci tồn
tại thực tế, thực tại nguyn thuần. [Ench. Met. viii 7.]
Đại thừa sau đ đồng nhất vạn hữu với Niết bn, như vậy cc đặc tnh của
chng cũng được cho l tương đuơng với cc đặc tnh của hư khng
(ākāśa-sama). [e.g. A i 24, viii 196-7, xxix 497, Sa 27a, P 231, 234, F.
289, Ad. 219a, 254a.] Tuy nhin chng ta phải lun ghi nhớ rằng, mọi pht
biểu của Phật gio về ākāśa sẽ thnh v nghĩa v thiếu thuyết phục nếu
được hiểu như khng gian ton học m ta thường quen thuộc. Chng ni về
thứ khng gian vũ trụ của cc nh thấu thị ngy xưa, v thật kh thiết
lập được mối lin lạc giữa cc niệm duy l v thần b về hư khng.
2. Ba loại người gic ngộ
Tiếp theo, chng ta phải giải quyết vấn đề định nghĩa ci Tuyệt đối trong
hnh thức c ng. Cc Thnh nhn (ārya) l những người đ đạt đến
Thnh đạo, tức những người m tư cch cc ngi phần lớn đ được xc định
bởi sự thc giục mạnh mẽ hướng về V vi (asaṃkrta-prabhāvita, sở đầu v
vi). [V 98-9, BWB 38-9.] Kết thc giai đoạn tầm cầu đạo quả, khi đ hon
thnh việc tu tập, cc vị Thnh trở thnh những bậc v học. Cc ngi
ha nhập vo ci Tuyệt đối v mất những tnh cch c biệt ng. Tuy nhin,
v điều ny gần như khng thể l giải, cc ngi khng phải hết thảy đều
như nhau, m vẫn mang một số đặc tnh ring biệt. Thượng toạ bộ c truyền
thống về ba loại người được xem như bậc v học, hay gic ngộ, hay
chứng đắc Niết bn, l cc vị A-la-hn (Arhat), Độc gic
(Pratyekabuddha) v Phật (Buddha).
Đầu tin l cc vị Arhat. Trong cc văn tịch cổ, từ Arhat được sử dụng
khng với nghĩa thật chnh xc. Đ c thể l một trong những đức hiệu
của Phật, hoặc tn gọi dnh cho người đ đạt quả vị cuối cng trong bt
thnh nhn. Danh hiệu ny đi khi được phn biệt khc với Pratyekabuddha.
Tuy nhin, c thời kỳ [śrāvaka (Thanh văn) l thuật ngữ Đại thừa thường
dng để chỉ vị Arhat.] Arhat cn c nghĩa l vị Đệ tử (sāvaka) được nghe
gio php (thanh văn) từ đức Như Lai hay Độc gic Phật. Về từ nguyn,
Arhat c nghĩa l người cao qu, đng tn knh v cng dường, nhưng
từ nguyn học Phật gio [Trait 127, AK vi 230.] cn giải thch n theo
nghĩa người đ giết chết (han) cc kẻ th (ari) tức cc nhiễm , hay l
người c đủ năng lực cứu độ chng sinh.
Vậy th chnh xc, một vị Arhat được cho l đ thnh tựu những g? Cc văn
tịch cho chng ta hai hướng m tả, thứ nhất mang tnh thi vị v tn dương
[v dụ, trong B 93-4.] , thứ hai c tnh kinh viện v nghim xc hơn. Cng
thức thng dụng nhất l bắt đầu bằng sự diệt tận hữu lậu (āsrava) của
ngi, v như vậy l sử dụng một thuật ngữ thng thường cn được Kỳ na gio
(Jainism) dng để chỉ cc vị Arhat của họ. D nghĩa của n được quảng
diễn như thế no trong thời đại đức Phật, theo gio điều Phật gio thuật
ngữ Arhat lun gắn liền với Thnh đế thứ nhất. Bởi v Arhat l người đ
hon ton tận diệt mọi thứ khổ được m tả trong Thnh đế đ. Trong nghĩa
đ Arhat l nguời đ đạt đến cứu cnh của mọi người con Phật, c thể được
gọi một cch xứng đng l người đ lm xong những việc cần lm.
Abhidharma cn phn tch chnh xc hơn hai loại tr l chỉ dấu của giai
vị Arhat, sẽ dẫn đến gic ngộ. Đ l lậu tận tr v v sanh tr. [AK
vi 282.] Loại đầu pht sinh ngay khi cc dấu vết cuối cng của hữu lậu, như v
minh cc thứ, hon ton khng cn nữa. N l bằng chứng r rng v xc
đng cho thấy đ đoạn tận hữu lậu. Nếu, sau đ, vị thnh khng thối thất
v trở thnh bất động chuyển (akopya),* [* cc vị Arhat ở giai vị ny vẫn c thể đnh mất những g đ chứng đạt hay
khng, l đề ti tranh luận bất tận, v ton bộ vấn đề về tnh bất thối
(avaivartya, a-bệ-bạt-tr) của cc vị thnh đng được đặc biệt nghin cứu.] ngi tiến ln [AK vi 240.] loại
tr khiến hữu lậu nơi ngi khng thể pht sinh trong tương lai. Tr thứ
nhất cho ngi biết rằng cng phu tu tập đ hon tất, loại thứ hai cho biết
từ nay khng cn g phải lm.[lin quan giữa hai loại tr ny đối với tứ
Đế, xem AK vii 9-10; đối với thập lục tm (hay tr), AK vii 27-8.] Vị
Arhat bấy giờ hon ton lm chủ tm tư của mnh, v mọi thiện php đều
hướng về ngi, như thần dn cung knh hướng về vị thi tử sẽ trở thnh
đấng qun vương tối thượng. [AK vii 62.]
Cc truyền thống về Pratyekabuddha khng phải lc no cũng r rng. Đ l
[AK iii 194-6, VM viii 22, Enc Bu 57-63.] một vị Phật độc gic, l người,
khng như Arhat, đ tự gic ngộ (svayambhū), [VM viii 22.] bằng nỗ lực
tự thn chứ khng qua sự chỉ gio của người khc, nhưng khc với chư Phật,
ngi khng tuyn thuyết chn l gio ho chng sanh. Như từ ngữ cho thấy,
đ l hợp thnh của từ Praty-eka, c nghĩa đơn độc, ring lẻ, c nhn.
Cũng như từ tương đương rhinoceros (khaḍgin) ni về sự sống đơn độc như
của con rhino (t gic). Truyền thống tu tập c nhn lun c trong mọi
thời kỳ của lịch sử Phật gio, v hai loại người v học ny tiu biểu
cho l tưởng c nhn (tự tu tự ngộ) đ. Vốn thường trải qua một cuộc sống
đơn độc, sau khi gic ngộ, vị Pratyekabuddha khng muốn bị nhiễu loạn [AK
iii 196.] bởi đm đng để trnh xao lng sự tập trung thiền định. Con
người bản chất vốn khng khả i, v sự tu định ni ring c khuynh hướng
lm pht sinh, hay củng cố, tnh chủ động khng thch sự tụ hội của đm
đng, [Bcv = BM 110-13. Giải đp của Đại thừa cho c tnh ny, xem Mpps,
Trait, p. 984.
+ [từ do Jonathan Swift đặt ra để m chỉ tiếng ngựa h] Tỉ dụ lấy trong
tc phẩm Gullivers travels của Swift, về cuộc đua ngựa với sức mạnh tranh
luận v đạo đức con người. ND.
] như trường hợp Gulliver sau khi đến viếng Houyhnhnms.+ Những bậc v học
ny được thay thế bằng tn gọi khc l Phật độc gic, [Edgerton 375-6.] v
cc ngi mong cầu tự chứng cứu cnh Niết bn qua sự gic ngộ về l nhn
duyn (pratyaya). [SP ch. 3, p. 80. BS, p. 209.] Ni cch khc, sở ngộ
của cc ngi, tuy uyn thm hơn của vị Arhat, vẫn nằm trong khun khổ Tứ
đế, chỉ khc l cc ngi chuyn tm qun st hữu vi duyn sanh - hệ quả
tất yếu của Tập v Diệt Đế.
Việc tạo ra hnh tượng kết hợp ny dường như cho thấy những bộ phận rộng
lớn trong cộng đồng đ quan niệm gio php của đức Phật như một phương
thức tự tu tập, dựa trn nền tảng bốn Thnh đế, vốn chủ yếu hữu ch cho
những người đ trải nghiệm n, chứ khng mang nội dung vị tha no đng ch
. Họ vẫn quan niệm giải thot l thuộc về c nhn, khng phải l một
thnh tựu mang tnh x hội hay quảng đại quần chng, m tự bản chất n
khng bao hm sự lin quan tới người khc hay ton khối cộng đồng. Lgic
nội hm của phương php ny sẽ khiến họ kh giải thch vậy tại sao đức Thế
tn thực tế đ tuyn thuyết gio php chứ khng hnh động như một vị Phật
Độc gic. Khng c l do đng thuyết phục no cho thấy tại sao bị phiền
nhiễu khi gio ho người khc, v hầu hết cc văn tịch thuộc kinh tạng đều
viện dẫn đến php lạ, tức sự thỉnh cầu của Phạm thin v Đế thch. [e.g.
Mv. iii 302 sq. BS 52.] Chnh sự vị kỷ thi qu ny đ khiến cc nh Đại
thừa ca ngợi tn thn hạnh lợi tha của hng Bồ tt. Cần phải hiểu học
thuyết ny như một phản ứng chống lại khuynh hướng c nhn chủ nghĩa mạnh
mẽ trong Gio đon, một phản ứng m, thường l qu đ, khng phải khng c
lc vượt qu giới hạn. Đng lc quan điểm ấy thay đổi một cch ton diện
đến mức, khi Tiểu thừa nhận thấy kh tin việc một người đ gic ngộ lại
thấy kh khăn khi thuyết gio ci khng thể thuyết gio, một số nh Đại
thừa đ cảm thấy khng thể c người chứng đắc chn l m khng truyền đạt
n. Do đ họ ni, cc vị Pratyekabuddha gio ha thng qua tm truyền m
cc Đệ tử phải tin tưởng,[AAA 155-6. aśabda-dharma-deśanā.] v c thể
khng cần dng phương tiện th thiển của ngn tự. Như vậy l cuối cng
bnh xe chnh php đ chuyển vận hon ton.
Gic ngộ của đức Phật được phn biệt với sự gic ngộ của hai bậc v học
trn bằng miu tả l v thượng (anuttara) v ton diện (sambodhi, chnh
gic). V số vị Arhat trong cộng đồng giảm thiểu, đương nhin sự liễu đạt
chn l rốt ro của Phật trở thnh điều cơ bản bảo đảm cho ton bộ sự
nghiệp tr tuệ, v chắc chắn tầm vc của đức Phật ngy cng vươn cao qua
thời gian. Ngy nay đ qua rồi ci thời người ta c thể hi lng cho rằng
Phật l bậc đ thấu đo điều cần thấu đo, đ thuyết giảng điều cần
thuyết giảng, đ xả bỏ điều cần xả bỏ*[* abhieyam abhiatam
bhāvetabba ca bhāvitam
pahātabbam pahīnam me tasmā Buddhosmi brāhmana.
]. [Sn 558.] Abhidharma phn định sự khc biệt giữa Phật v hai bậc v học
kia bằng hng loạt đức tnh, l đặc trưng ring của ngi, hoặc l cc đức
hiệu m cc Arhat hay Pratyekabuddha chưa xứng đng. Cc đặc tnh thường
thấy l mười tm php bất cộng của Phật (āveṇika-buddha-dharma), [Cc tng
phi Đại thừa cn liệt k 18 php bất cộng khc; xem BT 145; AK vii 66-7.]
tức, theo Vaibhāshika, l mười lực [xem BT 116.], bốn v sở y [xem BT
117. Trong cc kinh điển nguyn thủy đi khi chng cũng được gn cho
Arhat. AK vii 74 n.], ba niệm trụ (cf. tr...) v đại bi. Về cc đức hiệu,
ngi được tn xưng l Thế tn (Bhagavan), bậc hng phục chng ma,
Php vương', V thượng sĩ, Như lai, Điều ngự trượng phu, v.v... Sự
ưu việt của đức Phật cn thể hiện qua năm phong cch lin quan đến (1) cc
php, (2) chng sanh, (3) vũ trụ, cả với (4) sắc thn v (5) cc giai đoạn
gia hạnh của ngi.
1. Trong mười tm php bất cộng, trừ php cuối cng, cn lại tất cả đều
được coi như cc tr, hay thnh quả của tr. Chứng ngộ th thắng của Phật
cn c thm bốn loại tr về cc php. [AK vii 82.] (1) N được chứng đạt
bằng nỗ lực tự thn, v chn l ngi thấy biết khng phải do người khc
chỉ dạy (v sư tr); (2) n cng khắp (sarvatra, chu biến) ở chỗ ngi
thấy biết hết thảy mọi dấu hiệu đặc trưng cho mỗi v mọi php (nhất thiết
tr); (3) biết hết tất cả (sarvathā) mọi hnh tướng, sai biệt (prakāra)
của hiện hữu (nhất thiết chủng tr); (4) n tự tại ở chỗ, chỉ cần ngi
muốn biết, l lập tức biết r vạn php (v cng dụng tr). Chng ta cũng
c thể ni đức Phật l người c nhất thiết tr (sarvavid) theo nghĩa cc
vị Arhat khng c. Định nghĩa chnh xc hơn, nhất thiết tr ny biểu hiện
(1) tuyn thuyết chn l ngi chứng đắc v (2) tự tại thuyết minh sự chứng
đắc đ. Sự kiện thứ nhất xc định rằng nhất thiết tr theo nghĩa của từ
ngữ, tức l đức Phật biết r khng chỉ yếu tnh của hết thảy mọi hiện hữu
m cả đến từng chi tiết của n. Sự kiện thứ hai gợi chẳng hạn như đức
Phật biết trước tuơng lai khng phải do suy luận ra, hay do cc điềm triệu
hoặc chỉ dấu khc nhau cho php nh tin tri ước đon n, m do ngi trực
tiếp nhn thấy n bằng con mắt ring của ngi.[AK ii 303-5.] Nhưng ni
chung mọi người đồng rằng Phật tri kiến l lnh vực bất khả tư
ngh,[như trong Ekottarāgama (Tăng nhất a hm) 18, 16.] v khng cố cng
giải thch xa hơn. Tuy vậy cc nh A-tỳ-đm thức sự khẳng định nhất
thiết tr ny hơi kh chấp nhận, v để tin được n cần phải c niềm tin
lớn.[xem Mpps 146-61 về nhất thiết tr của Phật.] Vasubandhu giải thch
[AK i 2] chỉ c đức Phật Thế tn l đ diệt tận v minh một cch ton
diện, v hon ton thot khỏi những chướng ngại khng nhn thấy tự tnh
của vạn vật. Cc vị Arhat v Pratyekabuddha đ tự giải thot khỏi sự m
muội bị nhiễm phiền no (nhiễm v tri), nhưng vẫn cn sự v tri khng
bị nhiễm bởi cc phiền no (bất nhiễm v tri). Cc ngi chưa c những
đức tnh th thắng của Như lai, chưa biết được cc đối tượng xa cch về
khng v thời gian, cũng chưa biết được phẩm loại v hạn của vạn hữu. Vị
Arhat bằng lng với nhận thức về mọi sự vật lin quan đến c nhn ngi, vị
Pratyekabuddha hiểu biết thm về l duyn khởi, nhưng ton thể php giới
vẫn cn nằm ngoi tầm hiểu biết của họ.[xem thm VM xiii 16, viii 23.]
2. Đại bi [AK vii 77-9.] khc với lng thương cảm thng thường v n
quảng đại hơn. N rung cảm khng những trước những đau khổ hiển nhin m
cả những đau khổ tiềm tng, khng chỉ trước cc đau khổ trong ci dục giới
m cả trong sắc giới v v sắc giới. Hơn nữa n được cảm nhận bnh đẳng
với hết thảy chng sanh, d chng c đau khổ hay khng; tm ấy khng cn
sn hận v si m, v lớn hơn lng thương cảm đơn thuần ở chỗ n thực sự lo
cho chng sanh thot khỏi những nỗi sợ lun hồi. Đy l l do v sao trong
nghệ thuật Phật gio thường c khắc họa chn dung Phật trong tư thế v y
ấn (abhayamudrā). Phật c thể cứu độ chng sanh nhiều hơn vị Arhat c
thể, v đem đến cho họ nhiều phước lạc hơn. Ngi c thể giải thot con
người một cch trọn vẹn khỏi những phiền no v đau khổ của lun hồi, c
thể đưa họ vo trong ba thừa hay ti sinh trong những hon cảnh thuận lợi.
3. Đối với vấn đề vũ trụ, đức Phật được tin l c quyền năng tự tại
(vaśitva) hay prabhāva, thần lực. [AK vii 83.] Đạt đến địa vị tn qu, tất
cả cc vị Thnh đều được xem l c cc loại thần lực mầu nhiệm. [xem BS,
p.131.] Đức Phật c thể ty tạo ra, biến đổi hay bảo ton vạn vật ngoại
giới, rt ngắn hay ko di thọ mạng của ngi, đi xuyn qua cc vật cản (v
ngại), du hnh tự tại trong khng trung, thu nhỏ cc vật thể, v.v... Về
phương diện ny, chnh v bản chất của ngi m ngi c khả năng thực hiện
v số php mầu. [AK vii 83.] Cc sự kiện trọng đại trong đời sống của ngi
đều ko theo những hiện tượng chấn động ton vũ trụ. [e.g. BS 63-4.] Một
vị Phật khng chỉ l bản thn một c nhn, xung quanh ngi cn c quốc độ
Phật (Phật-st), m theo Buddhaghosa l bộ ba: [BT 120. VM xiii 31.]
quốc độ ging sinh bao gồm mười ngn hệ thế giới sẽ chấn động khi đức Như
lai đản sanh, thnh chnh gic, v nhập Niết bn. Quốc độ oai lực cn
rộng lớn hơn. Quốc độ cảnh giới của ngi th v bin v lượng. Về phạm
vi ny, n được coi l ty vo muốn của ngi (AN i 228), v Như lai
liễu thng hết thảy mọi thứ ở mọi nơi no ngi muốn.
4. Sắc thn của đức Phật c bốn đặc trưng hy hữu. [AK vii 84.] (1) N được
trang nghim bằng ba mươi hai diệu tướng v tm mươi tướng phụ. (2) N c
sức mạnh v song, v theo một số quan niệm, phải l v hạn v nếu khng
th n khng thể dung chứa một tri kiến v hạn. Tương tự đặc tnh ny, ta
thường nghe ni [AK iii 145-6.] đức Phật chứng kim cang định trn kim
cang ta hay chnh gic ta (bồ đề trng) ngay giữa ci Jambudvīpa
(Dim ph đề) ny, v khng nơi no khc đủ kin cố để chịu nổi sức mạnh
của định ny. (3) Khi được hỏa tng, n kết tinh thnh thể kim cang bất
hoại, được gọi l śarīra, hay ngọc x lợi. (4) N pht ra ho quang rực
rỡ hơn một trăm ngn mặt trời, v nh sng vinh quang của đấng Thế tn
xuyn suốt ton thể php giới.
5. Giai đoạn gia hnh Phật quả của đức Phật mới thật l mnh mng. Ngay cả
khi ngi đ được thọ k - bởi đức Phật Dīpaṅkara (Nhin Đăng) - sẽ đạt
gic ngộ v thượng, ngi cn phải trải qua ba a-tăng-kỳ kiếp lm Bồ tt
cho giai đoạn chuẩn bị vin thnh Phật quả.
Tất nhin, hiểu đức Phật như một c nhn theo nghĩa thng thường của n
l một sai lầm. Trong kinh điển Phật gio cổ, nhn cch của đức Phật khng
trọng yếu đến mức tc phẩm kinh điển của H. Oldenberg chỉ đề cập đến trong
bảy trang trn 401 trang sch. Oldenberg thừa nhận rằng định nghĩa gio
điều về đức Phật c thể ni, được coi như một tưởng đến sau (Anhang) so
với cc quan tm khc thiết yếu hơn l điều c vẻ lạ lng, nhưng biện
minh cho quan điểm của ng l trong hết thảy tinh hoa của n, gio php
đạo Phật vẫn giữ nguyn gi trị, d cho khi niệm về đức Phật c khiếm
khuyết. [p. 339] Khc với cc nh A-tỳ-đm cc văn tịch cổ cho thấy t
quan tm đến mức độ khc nhau giữa những người đ được giải thot. Giải
thot l tất cả vấn đề, v như vậy đức Phật cũng chỉ l một primus inter
pares (người đứng đầu giữa những người đồng hạng) Nhưng cả trong A-tỳ-đm
nhn cch Phật vẫn l nền tảng theo đng nghĩa của n. Hơn hẵn một c
nhn, ngi l (1) một nguyn l siu hnh phi c thể, (2) Một uy lực siu
nhin, v (3) một biệt loại.
1. Đức Phật tại thế trn thực tế l sự kết hợp giữa nguyn l php siu
hnh phi c thể với một thn tứ đại uế trược, v hiển nhin l ci no
trong hai l quan trọng. [BT 103.] Đức Phật lun lun được gắn liền với
Php, v nghĩa hiện hữu của ngi chnh l đường knh chuyển tải Chn l
(đẳng lưu chnh php). V lẽ cc c nhn, như ta đ biết, khng thực
hữu, ngay cả việc quy y Phật cũng phải kể đến gio php. Trn thực tế
việc quy y đ [AK iv 76-9.] l quy y những gio php sẽ gip người quy y
tu thnh Phật đạo hoặc sẽ dẫn dắt người đ đến với một người đuợc gọi l
đức Phật. Sắc thn của ngi, được sinh ra từ cha mẹ ngi, l những php
bất tịnh, khng đng để quy về nương tựa; quy y l nương tựa vo chnh
php của bậc ton gic, cc php dẫn đến gic ngộ v tạo thnh Php-thn.
[Vibhāsha 34.] Cũng c người cho rằng 18 php bất cộng của Phật mới l sự
quy y cần được tm đến.
2. Đức Phật, như ta đ biết, hiển nhin ưu việt hơn một c nhn đơn độc đ
lặng lẽ rời khỏi thế gian ny. Những việc lm, hay cng hạnh của ngi, c
ảnh hưởng vĩ đại trn thế gian v cho mọi sinh linh sống trn đ.
3. Khi đức Phật được gọi l Như Lai[Tathāgata, l một trong nhiều thuật
ngữ Phật gio, như từ satkāyadṛsṭi (tt-ka-da kiến, hữu thn kiến),
Pratyekabuddha, pratisamvid (v ngại tr), hay từ parijaya (tối thắng),
khng tun theo phn tch ngữ php thch đng. nghĩa nguyn thuỷ của
chng kh mng lung, v cch hiểu chng thng thường khng phản nh cch
sử dụng nguyn thuỷ, m ty vo sự giải thch của những nh ngữ php v
ch giải sau ny. L một thuật ngữ Sanskrit, Tathāgata chỉ c thể l
Tathā-gata hoặc l Tathā-āgata, đ đi như thế hoặc đ đến như thế.
Như thế theo truyền thống c nghĩa l như chư Phật trước đ đ đến hay
đ đi. Nhưng từ ny rất c thể l một phương ngữ Prakrit, hoặc c thể kể
cả thuật ngữ tiền-Aryan m nghĩa của n ngy nay khng ai biết (xem Mpps
126 n., Jas 1952, p. 266). Đi khi cũng nn nhớ rằng Phật gio, theo chnh
cc Phật gio đồ, khng hon ton l sản phẩm do đức Phật Thch-ca tạo ra,
như một sự phục hồi cc quan niệm trở lui về buổi bnh minh của lịch sử.],
tnh cch c nhn của ngi coi như khng quan trọng. Chư Như Lai l những
điển hnh lần lượt thị hiện trn thế gian ny vo một thời điểm đ định
no đ, từ qu khứ v cng đến tương lai v tận. Thời kỳ thị hiện của mỗi
vị Như Lai đều được ấn định trước, đều trải qua qu trnh pht triển như
nhau v đều theo cng một Đạo lộ, cố định một lần duy nhất. Chư vị Như Lai
chỉ khc nhau ở cc chi tiết thứ yếu; [BT 115, AK vii 179.] về bản chất,
trong Phật-php của cc ngi, tất cả đều khng khc.
Để kết luận, chng ta cần nhắc lại [HBI 689-90.] rằng quan niệm độc đo về
ba thn đ được gợi sẵn nơi kinh tạng. Đ l (1) sắc thn c thể hư
hoại, (2) ứng hay ho thn cho php đức Phật thị hiện khắp cc ci trời
v.v., v (3) Php thn cũng chnh l gio php của ngi. Abhidharma của
Hữu bộ đ hệ thống ha cc gợi ny, phn biệt ba thn như sau: (1) thn
thể vật chất tức sắc thn (rūpakāya) l kết quả của nghiệp qu khứ. N c
thể hư hoại d trn nhiều phương diện n ưu việt hơn thn thể phm phu
(cf. phần 4 ni trn). (2) Đức Phật c thể bằng thần lực của ngi tạo ra
cc ha thn (nirmāṇakāya) để ngi thị hiện ở bất cứ nơi no. (3) Cuối
cng l Php thn, bao gồm ngũ phần php để khiến dẫn một Bồ tt trở
thnh một vị Phật. Dưới hnh thức ny học thuyết về Tam thn (trikāya) đ
được Mahāyāna tiếp nhận, ở đ n được bổ sung chi tiết hơn, một phần từ sự
kết hợp của n với chủ thuyết huyễn ảnh (Phật thn v lậu) của
Mahāsanghikas, phần khc từ ảnh hưởng của l tưởng Bồ tt đạo v cc quan
niệm mới về bản thể học của Mahāyāna.
3. Lộ trnh Thnh Đạo
1. Thanh tịnh đạo luận của Buddhaghosa cho ta ci nhn tổng qut xuyn
suốt về cc giai đoạn khởi pht của tr tuệ. Nếu khng ai c thể hiểu biết
nhiều hơn những g m mnh đ kinh nghiệm, trnh độ v chiều su kiến giải
của mỗi người tất phải dựa vo mức độ ton thiện tm linh của chnh mnh.
Việc vạch ra biểu đồ cc mức độ ny gip ta c khả năng quyết định ci g
c thể v khng thể sở đắc vo những giai đoạn nhất định.
A. Tr tuệ c hai gốc (mūla, căn) l giới thanh tịnh v tm thanh tịnh.
Hai căn ny tương ứng với năm thiện căn phải c trước để tr tuệ thnh
thục. Tm thanh tịnh gốc ở tm bậc định, tương ứng với định căn. Giới
thanh tịnh bao gồm (1) được chế ngự bởi giới bổn Patimokkha, tương ứng
tn căn; (2) mạng thanh tịnh, (3) phng hộ căn mn, v (4) khng đắm
trước cc nhu yếu của cuộc sống, [paccaya-sannissita-sīla (tư cụ y chỉ
giới 資具依止戒).] tương ứng theo thứ tự với tấn, niệm v huệ căn.
B. Nền tảng (bhūmi, địa) của tuệ l hiểu biết căn bản về cc uẩn, xứ,
giới, căn, (tứ) đế, v duyn khởi (cc ch. 14-17).
C. Thể (sarīra) của tuệ được phn thnh năm kiến giải (tr):
I. Tr tuệ do học được [āta-pariā (biến tri tr)] (phần B). N lin
quan đến (1) cc tướng (v thường, v.v.) m vạn php tự chng c sẵn [VM
606.], v (2) thức liễu thng về danh sắc cng cc quan hệ nhn duyn của
chng. [VM 693]
(1) Ch. 18. Kiến thanh tịnh. Danh v sắc được nhận thức theo thực tnh,
[yathāva 587.] v cũng theo cch đ m vượt qua khi niệm về một chng
sanh. [597.] Ch. 19 (2) Đoạn nghi thanh tịnh (vitarana). Thấu hiểu cc
duyn sở sanh thn tm-vật l, [598.] v định luật nhn quả
(dhammaṭṭhiti). [604.]
II. Tr tuệ c gi trị phổ độ. [tīrana-pariā. (độ biến tri)] Lấy tổng
tướng cc php lm đối tượng. [VM 607.] (3) ch. 20. Đạo phi đạo tri kiến
thanh tịnh. Ở đy hnh giả hiểu cc nhm khng phải l Đạo, m chnh Niết
bn l Đạo. Cc uẩn được qun st đầu tin với 33, cho đến 200 trường hợp.
Nếu chưa đủ thuyết phục, cn c chn phương php tăng cường sự nhạy bn
cc căn. [VM 613-18.] Lần lượt cc nhm được qun bằng cch p dụng ba
tướng. [VM 618-28.] (4) Ch. 21. Đạo tri kiến thanh tịnh. Ở đy hnh giả
tiến dần ln Thnh đạo. Bước đầu tin l (a) qun về sinh v diệt. [BM
158-60.]
III. Tr dẫn đến xả (đoạn biến tri). Ở đy p dụng ba tướng cho tất cả mọi
đối tượng. Sự p dụng ny c thể phn thnh 18 tuệ gic, [VM xx 89 sq.,
xxii 113-21.] hay cũng c thể thay thế bằng tm tr qun cc đề mục sau:
(b) tr qun (cc hnh l) hoại diệt, [VM 640-5, BM 160-1.] (c) bố u tr
(nhận thức bản chất hoại diệt của vạn php l điều kinh khủng, đng sợ),
[VM 645-7, BM 162.] (d) qu hoạn tr (nhận thức sự khổ no, nguy hiểm đ),
[VM 647-50, BM 163-4.] (e) ly dục tr, [VM 650-1, BM 164-5.] (f) dục thot
tr, [VM 651, BM 165-6.] (g) tư duy tr (tr qun st, đnh gi lại cc
thực trạng), (A) Quy gn ba tướng cho hết thảy php phức hợp (cc hnh),
[VM 652-3, BM 166-7.] (B) qun về tnh khng, [VM 653-6, BM 169-73.] (h)
hnh xả tr khi nhn vạn vật hữu vi, [VM 656-7, BM 167-8.] (i) thuận thứ
tr. [VM 669-70.]
IV. Tr chuyển tnh (dng di). Hnh giả bấy giờ hồi quy về Thnh đạo.
[VM xxii 1.] Sau đ ng ra khỏi dng di, phạm vi hay trnh độ của phm
phu để gia nhập dng di, phạm vi hay trnh độ cc vị thnh. L kết quả
của III (i), mọi dấu hiệu của một đối tượng hữu vi diễn ra như một thứ cản
ngại, v như l kết quả của IV, hnh giả lấy Niết bn lm sở y như l ci
vốn v tướng, v sinh, v hnh, v tịch diệt. Đy l sự hồi quy đầu
tin, tc (ābhoga) đầu tin, chuyn niệm đầu tin (samannahāra) về Niết
bn như l sở y, v n thực hiện vai tr l duyn cho Thnh đạo theo su
cch, tức v gin duyn, đẳng v gin duyn, tập hnh duyn, cận y duyn,
v hữu duyn v ly khứ duyn. [VM xxii 5.] Hnh giả bấy giờ thấy Niết bn
như một người c thể nhn thấy ng vua ngự trn lưng voi; d ng ấy khng
thực sự nhn thấy y v cng việc của y với vua chưa giải quyết xong.
Cũng vậy, khi ta chưa lm xong điều cần phải lm, nghĩa l xả ly mọi phiền
no, ta khng thể ni về sự liễu ngộ Niết bn m khởi điểm l Thnh đạo.
[Asl 43]
V. Đạo tr khi ấy bắt đầu khởi sự ti sinh về tm linh nhờ đ vị thnh,
trn bnh diện xuất thế, c khả năng thể nhập Chn l. V chuyển từ đạo lộ
ny sang đạo lộ kế tiếp, cc tm tnh bất thiện dần dần bị tiu trừ, v
bốn Thnh quả tuần tự xuất hiện. Nt đặc trưng của tinh thần Phật gio
l cc giai vị c thể được miu tả bằng những thứ đ chứng đạt khng nhiều
bằng những thứ đ xả bỏ, ci sau l duyn cho ci trước. Buddhaghosa phn
biệt bốn loại xả* [* Loại thứ năm ni đến sự kềm hm nhất thời của cc
chướng ngại đối với định (VM xxii 111), khng lin quan đến đề ti của
chng ta ở đy.] [VM xxii 111-22, Asl. 351-2.](1) Do cc tri kiến v tr
của C. I III lm chất giải độc cho nhiều thin kiến sai lầm v tai hại
được xả bỏ. (2) Ở phần C. V Đạo tr nhổ bật gốc cc phiền trược, v.v., với
kết quả l chng được xả bỏ theo nghĩa khng bao giờ cn ti diễn, v
Thnh đạo đ đnh tan chng như st đnh bật gốc một ci cy. (3) Bằng
việc chứng đắc cc đạo, cc phiền no được xả bỏ v chng đ hon ton
tịch diệt. (4) Khi đạt đến Niết bn, mọi thứ hữu vi được xả bỏ v ta đ
vĩnh viễn thot ly chng.
Buddhaghosa bằng lng với ci nhn tổng quan về cc giai vị cao hơn, vốn
hon ton vượt ngoi khả năng kinh nghiệm tm linh của cc độc giả của
ng, v chnh ở điểm ny m ng khc với cc nh Hữu bộ v Đại thừa. Đối
với tư tưởng Phật gio quả thật khng c chỉ dẫn no tốt hơn Visuddhimagga
về kha cạnh thực tiễn.
2. Abhidharmakośa, gần như cng thời, lại trnh by sự việc hơi khc với
Visuddhimagga. [HBI 678-86] N phn ra năm giai vị tu chứng Thnh đạo,
gồm: (1) giai đoạn tch lũy dần cc tư lương đầu tin (sambhāra-mārga, tư
lương đạo/vị). Tiếp theo l (2) giai đoạn nỗ lực (prayoga-mārga, gia hnh
đạo) được định nghĩa l qu trnh dụng cng gia hạnh trước khi bước vo
Thnh đạo xuất thế (= (3)), tương ứng với C. I IV theo bảng sắp xếp của
Phật m. Tuy nhin ở đy n lại chia thnh bốn Trợ php (nirvedha-bhāgīya,
thuận quyết trạch phần, 順 決 擇 分), [Về văn chương, xem Lamotte, Somme, II
34.] l hnh thức tu qun cao hơn về cc php, ở đ khng cn xem xt cc
tổng tướng v biệt tướng của chng, m qun 16 hnh tướng của bốn Thnh
đế. Theo thứ tự đ l bốn thế php: 1) non, 2) đnh, 3) nhẫn, v 4) thế
đệ nhất; đến phin mỗi php ny lại được chia ba giai đoạn: a) yếu, b)
trung bnh, v c) mạnh. Đy l gần như tất cả những g chng ta biết, v
dường như khng c bản liệt k chi tiết no của Hữu bộ về chủ đề quan
trọng ny được lưu giữ. [AAA 63, Yogācāra cũng l một hướng dẫn về cc
khi niệm của Hữu bộ. HBI 680 n.] Bước cuối cng của gia hnh đạo l v
gin định (ānantarya-samādhi) cho biết đ hon ton chứng đắc cc php
thế gian tối thượng.
Tiếp theo giai vị ny l (3) Kiến đạo vị (cn gọi Thng đạt vị), tri kiến
xuất thế gian về cc Thnh đế, [AK vi 143-93.] ở đ tuệ đ thot khỏi cc
lậu hoặc, đảo kiến, [V 9] v tham i, chỉ hướng về tổng tướng của cc
Thnh đế qua 16 hnh tuớng của chng, dần dần loại trừ cc phiền no về
tri thức vốn c thể được xả bỏ bằng chnh tri kiến. Giai vị ny được phn
thnh 15 st-na tm: (1) được gọi l chấp nhận sự thực về khổ (khổ
php nhẫn), hiện qun khổ của dục giới. Ở đy hnh giả kin định tin tưởng
hết thảy cc php trong dục giới đều v thường, khổ, khng, v ng. Đoạn
hết cc nghi hoặc về điểm ny, [AK vi 61 28, 65] từ bỏ cc tham luyến
thường theo sau việc chấp chặc quan niệm tri ngược lại l đng, hnh giả
bước vo sơ vị đầu tin, trở thnh một ārya, v từ nay chắc chắn sẽ c
ngy chứng đạt Niết bn. [samyaktva-niyāma-avakrānti. Xem AK vi 120.] Kiến
giải ny được hon thiện bằng (2) sự tin tưởng vững chắc về tnh v thường
v.v... của vạn php ở dục giới, v giải thot đạo (vimuktimārga) đưa đến
sự chấm dứt mọi tham luyến;+ [+ (1) khổ php tr nhẫn v (2) khổ php tr;
hai tm php ny, theo Hữu bộ, thuộc khổ đế ở dục giới. ND.] (3) hiện
qun khổ của sắc giới v (4) hiện qun khổ của v sắc giới.++ [++ (3) khổ
loại tr nhẫn v (4) khổ loại tr, thuộc khổ đế của hai ci sắc v v sắc.
ND.] Tương tự, từ (5-8) hiện qun tập, (9-12) hiện qun diệt, v
(13-15) hiện qun Đạo cho đến ci sắc. Cc tham i gắn liền với hữu thn
kiến bấy giờ đ bị diệt trừ, nhưng vẫn cn những thứ khc, như lng yu,
ght, ham muốn cảm thọ lạc v.v., đeo bm theo hnh giả.
Sau đ chng ta tiến đến giai đoạn (4) Tu Đạo vị, m bước đầu tin l
st-na tm thứ 16 để qun Đạo thuộc ci v sắc. Giai vị ny tương ứng
Quả vị đầu tin. [v 5.] Từ đy chắc chắn sẽ tiến đến giải thot, v sau
nhiều nhất l bảy kiếp, sẽ chứng đạt Niết bn. Tiến xa hơn trn Đạo lộ ny
hnh giả vươn đến quả vị Nhất lai (sakṛḍāgāmin, dịch m Tư-đ-hm, 斯 陀 含)
[., vii 35c; xem v 43.] tức chỉ cn một lần ti sinh nơi dục giới, rồi quả
vị Bất hon (anāgāmin, dịch m A-na-hm, 阿 那 含) [vi 34.] l người khng
cn trở lại ci dục. Đạo lộ ny chi tiết hơn cn được phn [vi 33.] thnh
80 thời/ phẩm tu tập dần dần loại trừ cc nhiễm cn st lại. Chn phẩm
đầu dnh cho dục giới, 36 phẩm kế tiếp dnh cho cc tầng trời tương ứng
bốn thiền, v 35 phẩm tương ứng bốn chứng đắc v sắc giới. Cuối cng l
(5) Cứu cnh vị hay cn gọi l V học vị (aśaikṣa-mārga), nơi cc
nhiễm mờ nhạt nhất lin quan đến đỉnh hiện hữu (bhavāgra, hữu đỉnh) bị
loại trừ. Sự chứng đắc quả vị ny được đnh dấu bằng kim cang dụ
(vajropama) định, [vi 44d.] biểu hiện của tuệ gic bừng sng l nền tảng
cho hnh giả chuyển thnh bậc v học. Giờ đy ng đ giải thot khỏi mọi
phiền no (kleśa) v lậu hoặc (āsrava) c thể c. Giai vị ny cn được gọi
l viśeṣa-mārga (tối thắng đạo vị), [v 61, vi 32, 65.] v vị thnh bấy giờ
l một Arhat, c được hai tr đặc trưng của Arhat vị. Lc ny mục tiu của
cc ngi l hữu đỉnh, bnh diện vi tế nhất của thực tại m cc vị Arhat
cn rng buộc. Khi một người chết v vết thương bị nhiễm độc, ci chất độc
ban đầu lan toả khắp thn thể đến lc chết tập trung pht tc ở vết
thương. Cũng vậy, trước khi đoạn tận tất cả, tuệ gic của hnh giả tập
trung về mục tiu cuối cng m ng cũng phải từ bỏ, nghĩa l cc skandhas
của bhavāgra, v ng qun ci khổ bức bch ng đ, cũng như cội nguồn của
n.[AK vii 6 n.3.]
Hai việc c nghĩa về sự sắp xếp đ trở thnh điểm khởi đầu tư tưởng Đại
thừa về chủ đề ny: (1) cc phạm tr truyền thống được sắp xếp vo một lộ
trnh r rng bằng cc php hon vị ton học m khng c bất cứ lin hệ
mật thiết no với kinh nghiệm thực tế. (2) Tập trung sự quan tm vo cc
giai vị sau hơn cc giai vị đầu. Trong khi thực tế khng c nhiều ti liệu
về cc thuận quyết trạch phần, người ta dnh nhiều chỗ để phn biệt tỉ
mĩ sự khc nhau của nhiều hạng Arhat v Anāgāmin. Giải php của
Abhidharmakośa về cc giai vị Thnh đạo khng phải l một hướng dẫn để
thực hiện, m để cung knh chim nghiệm cc thnh tựu của thnh nhn../.
dịch Việt: Hạnh Vin |