|
GIỚI THIỆU
PHẬT GIO ĐẠI THỪA BỒ TT GIỚI
Thch Thi Ha
(tiếp theo)
III. NGUYN UỶ CỦA BỒ TT GIỚI
1- Từ Phật Php Thn:
Bồ tt giới c khởi điểm v truyền thừa từ đu? Theo giới kinh Phạm Vng, th Bồ tt giới c nguồn gốc từ Đức Phật Tỳ L
X Na. Nghĩa l từ Đức Phật nầy ni ra v Đức Phật Thch Ca Mu Ni được
truyền v thọ từ đ. Như Kinh ni:
Bấy giờ Đức Phật Tỳ L X Na đ v Đại chng m khai thị
một cch tm tắt, chỉ bằng đầu sợi lng ở trong Php mn tm địa, v php
mn ấy nhiều v như ct trăm ngn sng Hằng khng thể ni hết.
Php mn tm địa ấy, hết thảy chư phật trong thời qu khứ đ ni, chư phật
ở thời vị lai sẽ ni, chư phật ở thời hiện tại đang ni, tất cả bồ tt
trong ba đời đ học, sẽ học v hiện đang học.
Ti đ trăm kiếp thực hnh Php mn Tm địa ấy, hiệu của ti l L X Na.
Hỡi chư phật! Xin cc Ngi hy truyền đạt những điều ti ni ra, cho hết
thảy chng sanh, nhằm khai thị con đường Tm địa cho họ.
Bấy giờ trn Ta Sư Tử sng chi rực rỡ của Thế giới Lin Hoa Đi Tạng,
Đức Phật L X Na phng tỏa ra nh sng của ho quang, gọi một ngn Đức
Phật Thch Ca ha thn, trn một ngn cnh hoa m bảo rằng:
Hỡi qu Ngi! Xin hy đem php mn Tm địa của ti m đi truyền đạt lại
cho một trăm ngn ức Đức Phật Thch Ca v tất cả chng sanh.
Hỡi qu Ngi! Xin hy ni tuần tự về php mn Tm địa của ti ở trn.
Hỡi qu Ngi! Xin cc Ngi thọ v tr, đọc v tụng, nhất tm m thực
hnh. (Phạm Vng Kinh, tr 1003, Đại Chnh 24).
Như vậy, Đức Phật Tỳ L X Na l ai, m Ngi l vị đầu tin trao truyền
php mn Tm địa tức l Bồ Tt Giới cho hng nghn Đức Phật Thch Ca ha
thn v lại cn khuyến khch một ngn Đức Phật Thch Ca ha thn ấy, lại
tuần tự trao truyền cho trăm ngn ức Đức Phật Thch Ca ha thn khc v
hết thảy chng sanh? Tỳ L X Na hay Tỳ L Gi Na Phật l chuyển ngữ của Phạn m
Vairocanabuddha.
Vairocana, Hn dịch l Biến nhất thế xứ, nghĩa l c mặt khắp cả mọi
khng gian v mọi thời gian, c khi cũng dịch l Tịnh mn, nghĩa l hon
ton thanh tịnh; hoặc Quảng bc nghim tịnh, nghĩa l sự nghim tịnh
cng khắp; hoặc Quang minh biến chiếu, nghĩa l nh sng soi chiếu khắp
hết thảy thời-khng; v cũng dịch l Đại nhật, nghĩa l mặt trời soi
chiếu vĩ đại.
Vậy, Vairocanabuddha hay Đức Phật Tỳ L Gi Na l Đức Phật c mặt khắp mọi
thời-khng; Đức Phật nghim tịnh cng khắp, Đức Phật mặt trời vĩ đại
Đức Phật nầy, hiện đang ngồi trn Ta Sư Tử sng chi rực rỡ của thế giới
Lin hoa đi tạng, một thế giới theo lời Ngi Phổ Hiền thuật lại, ở
trong Kinh Hoa Nghim l rất nghim tịnh, được Đức Phật Tỳ L X Na tạo
nn, bởi v số đại nguyện thanh tịnh, trải qua v số kiếp tu tập, gần gũi
v số đức Phật m hnh thnh, v hiện nay, Ngi l vị đang lm gio chủ
trn thế giới ấy. (Hoa Nghim kinh, Phẩm Hoa Tạng Thế Giới, Đại Chnh 10). Đức Phật Tỳ L X Na cũng chnh l bản thn hay Php thn của Đức Phật
Thch Ca Mu Ni. V Đức Phật Thch Ca Mu Ni, hay ngn Đức Phật Thch Ca
Mu Ni l thọ nhận thn của Đức Phật Tỳ L X Na , v trăm ngn ức Đức
Phật Thch Ca Mu Ni l Biến ha thn của Đức Phật Tỳ L X Na. Ni cch khc, ngn Đức Phật Thch Ca Mu Ni, trn ngn cnh hoa sen, ở
nơi thế giới Lin hoa đi tạng, hay trăm ngn ức Đức Phật Thch Ca đều
l bo thn, ứng ha thn của Đức Phật Tỳ L Gi Na, nghĩa l cc đức Phật
Thch Ca ở trong mười phương đều ứng ha từ Php thn của Phật. Php mn Tm địa hay Bồ Tt giới, đ được Đức Phật Php Thn tức l Đức
Phật Tỳ L X Na, ni tại Lin hoa đi tạng thế giới, cho một ngn Đức
Phật Thch Ca Mu Ni, ngồi trn một ngn cnh hoa sen nghe. V một ngn
Đức Phật Thch Ca nầy đ vng lời Đức Phật bản thn, để truyền đạt php
mn Tm địa cho một trăm ngn ức Đức Phật Thch Ca ha thn v hết thảy
chng sanh. Tm lại, Php mn Tm địa hay Bồ Tt Giới đ được Đức Phật bản thn ni
ra, từ nơi Bản Nguyn Tự Tnh Thanh Tịnh, v đ được phụng hnh, đọc tụng
bởi cc Đức Phật Thch Ca ha thn ở nơi mỗi thế giới m cc Ngi hiện
đang ứng thn để gio ha. 2- TỪ ĐỨC PHẬT HA THN:
Bồ Tt Giới m c khởi điểm từ nơi Bản Nguyn Tự Tnh Thanh Tịnh, được ni
ra bởi Đức Phật Tỳ L X Na, tại thế giới Lin hoa đi tạng, đ l Bồ
Tt Giới c tnh truyền thừa siu khng gian, siu lịch sử.
Tnh nầy, những người khng c đức tin Đại Thừa, khng c bản chất của Bậc
Hiền tr v Hiền đức, th họ khng dễ g chấp nhận.
Tuy nhin, d họ c chấp nhận hay khng, điều đ chẳng c g quan trọng
đối với sự thật tuyệt vời ấy.
Nhưng, đối với mặt lịch sử, theo Phạm Vng giới kinh, th Bồ Tt Giới l
do Đức Phật Thch Ca Mu Ni ni ra từ php mn Tm địa, ngay khi Ngi mới
thnh đạo dưới gốc cy Bồ Đề. Kinh ni:
Bấy giời, Đức Phật Thch Ca Mu Ni ngồi dưới gốc cy Bồ Đề,
khi mới thnh tựu Tuệ Gic V Thượng, đầu tin Ngi quy định Bồ tt giới.
Ngi ni, sự hiếu thuận với Cha Mẹ, Thầy, Chng Tăng v Tam Bảo. Hiếu l
Php của Đạo Ch Thượng, sự hiếu thuận ấy cũng gọi l giới, cũng gọi l sự
chế ngự v đnh chỉ cc c.
Chnh từ nơi miệng của Đức Phật, Ngi đ pht ra v lượng nh sng. Bấy
giờ, đại chng c trăm vạn ức, gồm cc vị Bồ Tt, mười tm vị ci Phạm
thin, su vị thin tử ở ci trời Dục Giới, cc vua của mười su nước giu
mạnh, hết thảy họ đều chắp tay, lắng hết tm tr m nghe Đức Phật tụng lại
Giới Php Đại Thừa, của tất cả chư Phật.
Đức Phật dạy cc vị Bồ tt rằng, nay ti cứ nửa thng đch thn tụng lại
giới php của chư Phật. Qu vị, tất cả những hng Bồ Tt mới pht tm cũng
phải tụng, cho đến cc hng Bồ Tt ở địa vị Mười Pht th, Mười Trưởng
dưỡng, Mười Kim cang v Mười địa cũng phải tụng.
Do đ, nh sng từ nơi miệng ti pht ra, l v c duyn cớ, chứ khng
phải khng c l do.
nh sng của ho quang ấy, khng lệ thuộc mu xanh, đỏ, vng, trắng v
đen, khng lệ thuộc vo vật l v tm l, khng lệ thuộc vo cc khi niệm
c v khng, khng lin hệ đến cc php thuộc về nhn quả, m nh sng ấy
l Bản Nguyn của chư Phật, l căn bản hnh tr Bồ Tt đạo, l căn bản
hnh tr của ton thể Phật tử.
Do đ, ton thể Phật tử phải học tập, thọ v tr, đọc v tụng một cch
thng minh.
Hỡi những Phật tử thng minh! Qu vị hy lắng nghe kỹ, nếu những ai đ
lnh thọ giới php của chư Phật, d l QuốcVương, Vương tử,
Tể tướng, Bch quan,Tỷ khưu,Tỷ khưu ni, chư Thin của mười tm tầng trời
thuộc Sắc giới, chư Thin của su tầng trời thuộc Dục giới, tất cả dn
chng những kẻ hong mn, dm nam, dm nữ, n bộc, tỳ thiếp, cc vị quỷ
thần trong tm bộ loại, cc thần Kim cang, cc loi sc sanh cho đến những
kẻ biến ha, hễ hiểu r tiếng ni của Php sư trong lc truyền giới, th
hết thảy họ c thể thọ v đắc giới, đều c thể gọi l Bậc thanh tịnh số
một.(Phạm Vng Giới Kinh, tr 1004, Đại Chnh 24). Như vậy, ở mặt lịch sử, th Bồ Tt Giới do Đức Phật Thch Ca Mu Ni ni v
trao truyền cho đại chng Phật tử, m trong đ gồm đủ, cc vị Bồ Tt,
trời, người v chnh ở đy v lc nầy, Ngi cũng đ quy định một số điều
cần thiết đối với sự lnh thọ v hnh tr Bồ Tt Giới. 3- TỪ CC KINH V LUẬN:
3-1. KINH HOA NGHIM.
Bồ Tt Giới c gốc rễ từ Kinh Hoa Nghim, kinh ny do Đức Phật ni ra dưới
gốc cy Bồ Đề trải qua hai mươi mốt ngy kể từ khi Ngi thnh đạo.
Ở trong kinh nầy, Bồ Tt Giới lin hệ chặt chẽ với cc Phẩm Hoa Tạng Thế
Giới, Tỳ L X Na, Tịnh Hạnh, Hiền Thủ, Tu Di Đảnh Kệ Tn Thập Tr, Sơ
Pht Tm Cng Đức, Minh Php, Thập Hạnh, V Tận Tạng, Thập Hồi Hướng, Thập
Địa Kinh Hoa Nghim c ba bản dịch:
-
a. Hoa Nghim Kinh 60.
Do Ngi Phật Đ Bạt Đ La dịch, vo đời Tấn (359-429).
Phật Đ Bạt Đ La, l chuyển ngữ của Phạn ngữ Buddhabhadra, Tu dịch l
Gic Hiền, Ngi l người ở Bắc Ấn, nghim tr giới luật cẩn mật, rất tinh
thng Thiền học, Ngi đ đến Trung quốc năm Hoằng thủy thứ 10, tức năm 408
TL.
Ở Trung quốc, Ngi dịch rất nhiều Kinh v Luật, trong đ c, bộ Hoa Nghim
su mươi quyển nầy, Ngi mất năm 429 thọ 71 tuổi.
-
b. Hoa Nghim Kinh 80.
Do Ngi Thật Xoa Nan Đ dịch, vo đời Đường (618-907).
Thật Xoa Nan Đ l chuyển m của Phạn ngữ Sikshnanda, Tu dịch l Học hỷ,
Ngi người nước Vu Điền, đến Trung quốc năm 695, do đp ứng lời mời của
Tắc Thin V Hậu. Ngi đ tr tại cha Đại-Biến-Khng, ở Lạc Dương để dịch
Kinh. Ngi tịch năm 710, thọ 59 tuổi.
-
c. Hoa Nghim Kinh 40.
Do Ngi Bt Nh dịch vo đời Đường.
Bt Nh l chuyển m của Phạn ngữ Praj, Ngi người Bắc Ấn, đến Trung
quốc năm 786 TL, v dịch xong bộ Kinh Hoa Nghim bốn mươi cuốn nầy vo năm
798.
Ba bản Kinh Hoa Nghim nầy, hiện trong đại Tạng Tn Tu đều c đủ. 3-2. KINH BT NH.
Bồ Tt Giới cũng được đề cập đến rất nhiều ở trong hệ thống Kinh tạng Bt
Nh m cụ thể nhất l cc Kinh:
-
a. Đại Bt Nh Ba La Mật Đa kinh, từ quyển 584 đến 588:
Do Ngi Huyền Trng dịch vo đời Đường.
Ngi người Trung Hoa, sinh khoảng năm 600 v mất năm 664, Ngi l người đ
vượt suối băng ngn từ Trung Hoa đến Ấn Độ học Phật tại tu viện Nalanda
vo năm 629, v rồi đ trở về Trung Hoa năm 645, sự nghiệp tu học v dịch
kinh của Ngi v cng vĩ đại.
Trong bản kinh Đại Bt Nh do Ngi dịch nầy, ni về thọ v đắc, tr v
phạm cũng như cng đức hnh tr Bồ tt Giới rất r.
Kinh hiện c trong Đại Tạng Tn Tu 7, từ trang 1019-1044.
-
b. Đại Thừa l th lục ba la mật đa kinh:
Do Ngi Bt Nh dịch. Trong bản kinh nầy c đề cập đến tr, phạm v su
mươi lăm giới tướng của Bồ Tt.
Trong đ, mười giới hon ton giống Thập Thiện giới, v cc giới cn lại,
nội dung đề cập đến quy tn Tam Bảo, Hiếu knh cha mẹ, hiếu knh đối với
Ho Thượng truyền giới, với vị Gio Thọ v với cc vị tn Chứng. Tn trọng
cc giới, khng cầu học v chấp trước ở nơi cc quả vị Thanh Văn v Độc
Gic. Phng hộ cc oai nghi lc giao tiếp với ngoại đạo, với những nh
giu c để trnh những cơ hiềm của kẻ khc. Phng hộ năm căn. Phải học
tập để hiểu biết. Phải lun lun giữ bốn v lượng tm. Phải tự xt lỗi
mnh khng dm ng lỗi người. Phải thường nghe, thn gần thiện tri thức,
trnh xa c tri thức. Phải qun niệm v thường m khng tiếc thn mạng
Trong bản kinh c đề cập đầy đủ giới hnh của Bồ Tt, ở đy chng ti chỉ
dịch lược.
Những ai muốn nghin cứu kỹ để hnh tr, xin đọc thẳng vo Đại Chnh Tn
Tu 8, trang 889-890.
3-3. PHẠM VNG KINH.
Bồ Tt Giới được đề cập trong Kinh Phạm Vng rất cụ thể.
Kinh nầy theo lời tựa của Ngi Tăng Triệu, th Php sư Cưu Ma La Thập dịch
gồm c 120 cuốn, bao gồm 61 phẩm. Nhưng, hiện tại ở Đại Tạng Tn Tu chỉ
hai cuốn Thượng v Hạ. Nội dung của cuốn Thượng ni rằng: Đức Phật Thch Ca bấy giờ, ở tại ci
trời Ma H Thủ La của sắc giới, đ đưa tất cả đại chng đến Lin Hoa Đi
Tạng Thế Giới để gặp Đức Phật Tỳ L X Na, nhằm hỏi con đường thnh tựu
hng Bồ Tt Thập địa v cũng như những hnh thi để thnh tựu Phật quả. V bấy giờ, Đức Phật Tỳ L X Na, đ ni cho đại chng nghe php mn Tm
địa, tức l con đường tu tập thnh Phật của Ngi, v thế giới Lin Hoa Đi
Tạng l do Ngi tu tập php mn Tam địa nầy m tạo nn, cũng như trăm ngn
ức Đức Thch Ca cũng đều l ha thn từ Ngi.
Đức Phật Tỳ L X Na đ ni cho ngn Đức Phật Thch Ca bo thn v trăm
ngn Đức Phật Thch Ca ứng ha thn về php mn Tm Địa, m trong đ gồm
c: Thập Pht Th Tm, Thập Trưởng Dưỡng Tm, Thập Kim Cang Tm v Thập
Địa.
Cuốn Hạ, th kinh đề cập đến sự ẩn một của Đức Phật Thch Ca Mu Ni từ nơi
thế giới Lin Hoa Đi Tạng v sự xuất hiện của Ngi trong thế giới Ta B
nầy. Trong đ, nội dung đề cập đến thn thế, ch nguyện xuất gia, tu tập,
thnh đạo v ni năm mươi tm giới của Bồ Tt, gồm mười giới tướng l
thuộc về giới php v tận.
Bốn mươi tm giới cn lại l thuộc về giới nhẹ, nghĩa l chng khng quan
trọng so với mười giới php v tận, nhưng n lại cần thiết để thnh tựu
php mn Tm địa.
Kinh do Ngi cưu Ma La Thập (Kumarajra) dịch vo thời hậu Tần.
Ngi người Kucha (Khu Tư) thuộc Ấn Độ, xuất gia năm bảy tuổi. Ngi l vị
thần đồng khng thua bất cứ ai về sự thng minh vo thời bấy giờ.
Ngi học thng Tam Tạng, đp ứng lời mời của vua Ph Kin đời Tiền Tần,
nn đ đến Trung Quốc năm 383-386.
Ngi đ ở Trng An để dịch thuật nhiều kinh điển từ Phạn sang Hn v mất
năm 413 T L.
Sự nghiệp dịch kinh của Ngi đ để lại cho đời rất vĩ đại. Kinh Phạm Vng
l một bản kinh do Ngi dịch, hiện đang được lưu hnh, tr tụng rất phổ
biến ở cc nước Phật gio Đại Thừa. Kinh hiện c ở Đại Tạng Tn Tu 24,
trang 997. 3-4. BỒ TT ANH LẠC BẢN NGHIỆP KINH.
Kinh nầy c hai cuốn thượng v hạ, bao gồm tm phẩm, do Ngi Trc Phật
Niệm dịch vo đời Diu Tần (317-419 TL).
Cuốn thượng, Kinh đề cập đến bốn mươi hai địa vị Hiền Thnh. Trong đ, gồm
c: Thập Tr, Thập Hạnh,Thập Hướng, Thập Địa, V Tướng V Cấu Địa, Diệu
Gic V Thượng Địa.
Ở trong Kinh cn trnh by hai mươi bốn đại nguyện trong lc tu tập Bồ Tt
Hạnh.
Nội dung của hai mươi bốn đại nguyện nầy bao gồm, Mười Ba la mật v cc
nguyện lin hệ đến Phật tm, Phật hạnh, Phật tr, Phật đức v Phật thn
Cuốn hạ, kinh giải thch cụ thể nghĩa của bốn mươi hai địa vị Hiền
Thnh. V ở phẩm đại chng thọ học của kinh nầy, c đề cập rất r về cch
lnh thọ v truyền Bồ Tt Giới, cũng như nu r mười giới php v tận.
Mặc d thứ tự của mười giới php v tận ở kinh Anh Lạc c khc đi cht so
với kinh Phạm Vng, nhưng nội dung của hai kinh đều giống nhau.
V hễ đ thọ v tr mười giới php v tận nầy m huỷ phạm một trong mười,
th đều mất hết bốn mươi hai địa vị Hiền Thnh, quan điểm nầy đồng với
kinh Phạm Vng.
Cn về phần giới nhẹ, kinh nầy khng nu r từng phần như kinh Phạm Vng,
chỉ nu ln một cu rất tổng qut l Hết thảy giới thuộc về tm vạn oai
nghi, gọi l phần nhẹ, nếu c phạm cần đối thủ sm hối, th tội liền
diệt. (Bồ Tt Anh Lạc Bản Nghiệp Kinh, tr 1024, Đại Chnh 24). 3-5. BỒ TT NỘI GIỚI KINH.
Kinh nầy do Bồ Tt Văn Th khởi thỉnh Đức Phật ni . V Đức Phật đ ni
cho Ngi Văn Th Sư Lợi cũng như hội chng về cng đức tu tập của hng Sơ
Pht Bồ Tt kể cả tại gia v xuất gia.
Đức Phật đ dạy cch lnh thọ Bồ Tt Giới cho hng Bồ Tt sơ pht như
sau: Phải lnh thọ ba php tự quy, sm hối ba nghiệp kể từ mười vạn kiếp
đ trải qua cho đến ngay lc mới pht hnh Bồ tt đạo, phải thực hnh
lục độ, phải pht khởi ba nguyện.
-
a. Nguyện tu tập l để thnh Phật v dựng xy Vương quốc tịnh độ theo m
thức tịnh độ của chư Phật.
-
b. Nguyện sanh về cảnh giới tịnh độ của Đức Phật A Di Đ.
-
c. V phải thực hnh cc oai nghi, trong lc vo cha, cũng như trong lc
ăn uống.
Trong kinh nầy, Đức Phật cũng nu ra mười hai phần thch hợp, để hng Bồ
Tt Sơ Pht tu tập.
Phần thứ nhất l đề cập đến bốn mươi bảy giới tướng m hng Bồ Tt Sơ Pht
phải thọ tr.
Mười một phần cn lại l đề cập đến cc phương php tu tập để tăng trưởng
giới đức, giới hạnh của Bồ Tt Sơ Pht .
Kinh do Ngi Cầu Na Bạt Ma dịch vo đời Tống, Nam Bắc Triều.
Cầu Na Bạt Ma l chuyển m từ Phạn ngữ Gunavarman, Ngi người Kế Tn Ấn
Độ, đến Trung Quốc vo năm 431. Ngi đ ở đấy 9 thng, dịch được một số
kinh luật v tịch năm 413, thọ 54 tuổi. 3-6. BỒ TT THIỆN GIỚI KINH.
-
a. Kinh 9 cuốn.
Kinh nầy cũng do Ngi Cầu Na Bạt Ma dịch, vo đời Tống, Nam Bắc Triều, gồm
c 9 cuốn.
Nội dung của kinh l ni đến sự pht tm Bồ Đề, tu tập Bồ Tt hạnh, chứng
đắc cc Bồ tt địa cho đến Phật địa.
Cụ thể l cc phẩm Bồ Tt Địa Thiện Hnh Tnh, Bồ Tt Địa Lợi ch Nội
Ngoại, Bồ Tt Địa Bồ Đề, Bồ Tt Địa Bồ Đề Lực v cụ thể nhất l Bồ Tt
Địa Giới.
Trong phẩm Bồ tt địa giới nầy, kinh nu r Bồ tt giới c chn tướng loại
v giải thch từng loại kh thấu đo, trong đ cũng đề cập đến thọ, tr v
phạm
-
b. Kinh một cuốn.
Cũng do Ngi Cầu Na Bạt Ma dịch. Nội dung kinh đề cập đến cch thức thọ
tr Bồ Tt giới, nu r cc giới tướng, gồm c tm trọng giới v cc khinh
giới m vị đ thọ tr Bồ tt giới phải phụng hnh.
Cả hai bản kinh đều c ở trong Đại Tạng Tn Tu 30, trang 960 v trang
1013.
3-7. BỒ TT ĐỊA TR KINH:
Bồ tt địa tr kinh lin hệ chặt chẽ với Bồ tt giới, nhất l cc phẩm:
- Chủng tnh: Phẩm nầy đề cập đến mười php của Bồ tt đạo.
- Pht Bồ Đề tm: Phẩm nầy ni về pht khởi tm Bồ Đề bao gồm những thệ v
nguyện.
- Tự tha lợi: Phẩm nầy đề cập đến bảy cứ điểm thực hnh Bồ Tt v lin hệ
chặt chẽ với Bồ tt giới phẩm l phẩm ni r thọ, đắc, tr, phạm đối với
Bồ tt giới, về giới tướng th ni r bốn php Ba La Di v ba mươi lăm
php thuộc về Đột Kiết La.
Kinh c mười cuốn, do Ngi Đm V Sấm dịch từ đời Bắc lương.
Tn Phạn của Ngi l Dharmaraksa, Ngi người Trung Ấn, đến Trung Quốc vo
đời Bắc Lương năm 412, v đ bỏ ra hai mươi năm để dịch rất nhiều kinh.
Bồ Tt giới bản v Bồ Tt địa tr kinh, đều do Ngi dịch, hiện c trong
Đại Tạng Tn Tu 24, trang 1107 cho Bồ tt giới bản v Đại Tạng Tn Tu 30,
trang 888, cho Bồ Tt địa tr kinh. 3-8. ƯU B TẮC GIỚI KINH :
Mặc d kinh c tn gọi l Ưu b tắc giới, nhưng thật chất nội dung l ni
về Bồ Tt giới.
Ngay ở phẩm Tập hội của kinh, Đức Phật đ dạy cho Thiện Sanh rằng: Knh lễ
su phương l thực hnh Lục Ba La Mật v su phương ấy khng ra ngoi tm
của chng sanh.
Ngay ở phẩm nầy, Đức Phật cn giải thch nghĩa Bồ Tt cho Thiện Sanh
nghe như sau: V c được Bồ Đề, nn gọi l Bồ tt; v c bản chất Bồ Đề,
nn gọi l Bồ tt.
V phẩm Pht Bồ Đề tm, phẩm pht nguyện, phẩm tự lợi tha, phẩm thọ giới
đều đề cập đến Bồ tt giới.
Trong phẩm thọ giới, kinh c nu r su trọng giới v hai mươi tm giới
khinh, m người thọ Bồ Tt Ưu B Tắc Giới phải hnh tr.
Kinh c bảy cuốn, cũng do Ngi Đm V Sấm dịch vo đời Lương, hiện c ở
trong Đại Tạng Tn Tu 24, trang 1034. 3-9. DU GI SƯ ĐỊA LUẬN:
Bộ Luận nầy, do Bồ Tt Di Lặc ni, Ngi huyền Trng đ dịch gồm 100 cuốn.
Luận lin hệ chặt chẽ đến Bồ tt Giới. V luận cũng đ giải thch cặn kẽ
con đường tu tập để thnh tựu đạo quả V Thượng Bồ Đề.
Cuốn bốn mươi của luận nu r cc loại giới tướng v giải thch từng loại
rất chu đo kể cả cc cch thọ v tr.
Du Gi Sư Địa Luận, hiện c ở trong Đại Tạng Tn Tu 30, trang 279.
Ngoi cc kinh, Luận ở trn chng ta cn c cc bản kinh lin hệ đến Bồ
Tt giới như sau:
- Bồ tt giới yết ma văn, do Ngi Di Lặc ni, Ngi Huyền Trng dịch.
- Đại Thừa Giới Kinh, do Ngi Thi Hộ dịch vo đời Tống.
- Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh, Ngi Cưu Ma La Thập dịch.
- Bồ Tt Tạng Kinh, Ngi Tăng Gi Bạt La dịch vo đời Lương.
- Đại Thừa Tam Tụ Sm Hối Kinh, do Ngi X Na Quật Đa v Cấp Đa dịch ở đời
Ty.
V hai cuốn Bồ tt giới bổn do Bồ tt Di Lặc ni, một cuốn do Ngi Đm V
Sấm dịch vo đời Bắc Lương v một cuốn do Ngi Huyền Trng dịch vo đời
Đường.
Như vậy, nguyn ủy Bồ Tt giới l c từ chư Phật Php Thn, Bo Thn, Ứng
Ha Thn v cc kinh luận do cc vị Tổ sư qua cc thời đại đ phin dịch,
trước tc v truyền thừa. (cn tiếp)
T.T.H.
|