www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 

Lưới Tương Giao
Hồng Dương



(IV)
Php giới tnh: chồng chập, giao thoa, v vướng mắc.

Tưởng cần nhắc lại đy một số tnh chất đặc biệt của cơ học lượng tử (quantum mechanics) trước khi bn về khoa thng tin lượng tử (quantum information). Lượng tử hay hạt c hai loại phẩm tnh, tĩnh v động. Cc phẩm tnh tĩnh c kch thước khng thay đổi khi đo lường v dng để phn biệt cc loại hạt. Ba phẩm tnh tĩnh quan trọng nhất l khối, điện tch, v đại lượng của spin. Trong số cc phẩm tnh động biểu trưng tnh động của hạt c thể kể vị tr, xung lượng, v định hướng của spin.

Nền tảng của cơ học lượng tử l nguyn l bất định Heisenberg được sử dụng để xc định mức độ chnh xc trong sự đo lường những phẩm tnh động của hạt chuyển động. Cc phẩm tnh động lun lun pht hiện thnh từng cặp bổ sung, chẳng hạn vị tr v xung lượng, năng lượng v thời gian trong một tiến trnh vật l. Theo nguyn l bất định, dẫu dụng cụ, phương php, v người đo lường hon hảo đến mức độ no đi nữa, ta khng bao giờ c thể đồng thời biết được chnh xc cả hai phẩm tnh bổ sung của một hạt đang chuyển động. Theo Bohr, những phẩm tnh biểu trưng tnh động của lượng tử khng thuộc bản tnh tự nhin của lượng tử m pht hiện từ ton thể trạng huống trong đ cng việc đo lường được thực hiện. Hạt tự n khng c phẩm tnh vị tr v xung lượng. Những phẩm tnh ấy thật ra l quan hệ giữa hạt v dụng cụ đo lường. Dẹp bỏ dụng cụ đo lường thời những phẩm tnh ấy cũng biến mất. Phẩm tnh động của hạt khả dĩ định nghĩa v quan st được chỉ khi no đặt hạt trong quan hệ hỗ tương tc dụng với những hệ thống khc. Như vậy, thay v c vị tr v tốc độ được quan st v định nghĩa ring biệt, cc hạt c một trạng thi lượng tử (a quantum sate) tức một tổ hợp vị tr v tốc độ.

Cơ học lượng tử thường khng dự đon một kết quả duy nhất của một th nghiệm. N trưng dẫn nhiều kết quả khc nhau, nu r mỗi kết quả c bao nhiu cơ duyn thnh tựu. Nghĩa l, nếu p dụng cng một php đo lường v khởi sự trong điều kiện ban đầu giống nhau để đo một số lớn hệ thống tương tợ nhau [đy muốn ni l đo một hệ thống rất nhiều lần, hệ thống tất nhin khng bao giờ ở yn trong cng một trạng thi] thời kết quả đo được sẽ l A trong một số trường hợp, B trong một số trường hợp khc, v..v... Ta c thể dự đon gần đng bao nhiu lần kết quả l A hay B nhưng khng thể dự đon kết quả chnh xc sau mỗi lần đo lường được. Như vậy cơ học lượng tử thm vo khoa học yếu tố ngẫu duyn bất khả dự tri. V thế một số khoa học gia như Einstein chống đối cơ học lượng tử, bảo rằng: Thượng đế khng chơi sc sắc. Nhưng đa số chấp nhận bởi cơ học lượng tử hon ton ph hợp với thực nghiệm. Cơ học lượng tử chi phối sự vận hnh của cc transistor v mạch tổ hợp l những thnh phần chnh yếu của cc thiết bị điện tử như tivi v my tnh, đồng thời l nền tảng của ha học v sinh học hiện đại.

Lượng tử nh sng (photon) cũng như lượng tử vật chất (th dụ: electron) c hai hnh tướng, hạt v sng. Tri với quan điểm của Niels Bohr cho rằng khng bao giờ c thể thấy photon tc dụng như hạt v sng cng một lc, năm 1992, cc vật l gia Nhật bản hon thnh một th nghiệm do một nhm vật l gia Ấn độ thiết kế v quan st được hiện tượng photon tc dụng đồng thời như hạt v sng. Như vậy, hnh tướng pht hiện l ty theo trạng huống trong đ th nghiệm được thực hiện. Ni theo ngn ngữ Phật gio, lượng tử l một php hữu vi siu việt v hm dung hai hnh tướng sng v hạt tương đi đối nghịch. Đy l đặc tnh mu thuẫn m nhất thống của tnh Khng của lượng tử.

Sng chuyển động tuần hon v được xc định bởi hai phẩm tnh: bin độ diễn tả độ cao của sng v pha diễn tả sng ở vo thời kỳ no của chu kỳ chuyển động. Pha của sng điều tiết hiện tượng hai sng gặp nhau. Nếu hai sng đồng tần số tiếp xc nhau với pha đồng nhất thời ta bảo chng trng pha (in phase), với pha khc nhau nửa chu kỳ thời ta bảo chng phản pha (out of phase).

Khi hai sng gặp nhau thời tổng hợp thnh một sng c bin độ bằng bin độ của hai sng cộng lại. Sự kiện bin độ cc sng gặp nhau bất kỳ ở đu cộng thnh bin độ của sng tổng hợp được gọi l nguyn l chồng chập (superposition principle). Nguyn l ny chỉ p dụng trong trường hợp bin độ khng lớn v khi khng p dụng được thời gọi l trường hợp phi tuyến tnh (non linearity). Khng c g thm hay mất đi mọi khi sng gặp nhau. Đặc biệt l khi một sng truyền dẫn ra khỏi sng tổng hợp, bin độ của n vẫn như trước khi gặp cc sng khc. Sng tổng hợp chỉ l một sự chồng chập sng tạm thời.
Nguyn l chồng chập quyết định rằng khi cc sng dao động cộng lại thời bin độ của sng tổng hợp ty thuộc sự tương quan lin hệ giữa cc pha. Khi hai sng trng pha, đỉnh sng ging hng với đỉnh sng, đy sng ging hng với đy sng tạo thnh một sng mạnh hơn với bin độ lớn. Nếu bin độ của chng bằng nhau (chọn lm 1 đơn vị) thời sng tổng hợp c bin độ bằng 2 đơn vị. Đy l trường hợp giao thoa xy dựng. Khi chng phản pha, đỉnh của sng ny ging hng với đy của sng kia v nếu bin độ của chng bằng nhau thời hai sng hỗ giao tương triệt, tổng hợp thnh một sng c bin độ triệt tiu. Trường hợp ny gọi l giao thoa ph hủy. Nếu pha ở đu đ trong khoảng giữa trng v phản pha thời bin độ tổng hợp nằm trong khoảng 0 v 2.

Ngẫu duyn v giao thoa, hai nt đặc th của cơ học lượng tử được diễn tả ton học bằng một hm sng do Schrodinger sng thiết với mục đch minh giải sự giao thoa của cc hạt vật chất. Hm sng khng m tả hạt m thng tin về cơ duyn c thể tm thấy hạt đu đ tại nhiều vị tr khc nhau. Bnh phương bin độ của sng tại bất kỳ chỗ no cho biết xc suất tm thấy phẩm tnh vị tr của hạt ở chỗ đ v dạng sng thng tin cho biết về tất cả phẩm tnh khc. Hm sng chnh l trạng thi lượng tử biểu tượng vừa hiện tượng giao thoa của cc hạt vừa tập tnh ngẫu duyn của chng. Quan hệ giữa tnh khả dự tri của hm sng v tnh bất khả dự tri của hạt tương tợ quan hệ giữa hai mệnh đề c vẻ mu thuẫn nhau: Xc suất đồng tiền rơi ngữa l 50%, một đại lượng hon ton khả dự tri v Đồng tiền rơi xuống sau mỗi lần gieo khng biết l sấp hay ngữa, đ chnh l một điều bất khả dự tri. Hm sng c thể biểu trưng hai mệnh đề tương phản như thế, quả l một sự kiện khc thường!

Tm lại, hm sng khng vận tải năng lượng như sng nước hay sng m, m vận tải những khả năng, hay tiềm năng chồng chập tuyến tnh ln nhau. Ni theo Duy thức, hm sng l những ln sng chủng tử tạo nn thức a lại da, thức ny hằng chuyển, tương tục bất đoạn.

Von Neumann l người đầu tin đặt thnh vấn đề nhưng khng giải quyết sự đo lường phẩm tnh lượng tử. ng cũng l người đầu tin chỉ cho thấy thuyết lượng tử dẫn khởi vai tr tm thức của người quan st th nghiệm. ng cho rằng vật thể tự n khng c phẩm tnh nếu quan st vin khng ch tm quan st n. Khi niệm then chốt trong sự đo lường lượng tử l sự sụp đổ của hm sng pht hiện trong th nghiệm với mn chắn c hai khe: Một hạt đơn nhất như một photon hay một nguyn tử natri khi truyền dẫn thời c dạng sng, nhưng khi đến nơi thời c dạng hạt. Theo nhm Copenhagen do Bohr lnh đạo, chnh tc dụng quan st, hay đo lường, sng lm n sụp đổ thnh hạt.

Hạt đơn nhất khi đi qua một khe tuồng như đồng thời biết được khe kia bị che kn hay để hở, do đ cuối cng chọn lựa kiểu hnh vẽ ra trn mn ln quang, một vng điểm trắng hay kiểu hnh sng giao thoa. Nghĩa l, n thức được điều kiện chẳng những tại một khe m khắp nơi trong ton thể th nghiệm [Nn nhớ so với kch thước của hạt khoảng cch hai khe v cng lớn]. Tnh nối kết phi cục bộ (non-local connection) ny l nt đặc th trọng yếu của cơ học lượng tử. Bảo rằng A nối kết phi cục bộ với B c nghĩa l (1) nối kết khng qua trung gian mi chất no giữa A v B; (2) ảnh hưởng của sự nối kết khng bị khoảng cch giảm thiểu; ảnh hưởng vẫn giống nhau dẫu cch xa hng vạn dặm hay chỉ một phần rất nhỏ của một ly; v (3) c tnh tức thời, khng bị tốc độ nh sng hạn định.
Trong cơ học lượng tử, tnh nối kết phi cục bộ c tn gọi l pha vướng mắc (phase entanglement). Mỗi khi hệ lượng tử A gặp hệ lượng tử B, pha của chng hỗn hợp: sng của A sao một phần pha của n vo trong sng của B v ngược lại. Sự trao đổi pha như thế nối kết vĩnh viễn hai hệ thống A v B. Tnh pha vướng mắc nối kết hết thảy mọi hệ thống từng gặp nhau một lần trong qu khứ thnh một sắc sng duy nhất, sự nối kết khng qua trung gian mi chất no, khng bị khoảng cch giảm thiểu ảnh hưởng, v c tnh tức thời.

Nhằm tm hiểu nghĩa ton thể (holism) của trạng thi chồng chập v vướng mắc, hy lấy spin lm th dụ. Spin l một tnh chất vật l chỉ được đề cập trong cơ học lượng tử. C những hệ thống như electron c spin 1/2 với hai trạng thi m thi, hoặc trạng thi spin chỉ ln spin up) hoặc trạng thi spin chỉ xuống (spin down). Giả thiết hai hệ thống c spin 1/2 cng pht ra từ một nguồn, rồi sau đ la nhau theo hai ngả đường ngược hướng. Dẫu ly cch bao nhiu đi nữa, trạng thi spin của ton thể, nghĩa l trạng thi spin nối của hai hệ thống ấy hợp nhau, l trạng thi chồng chập của hệ thống đầu c spin chỉ ln v hệ thống thứ hai c spin chỉ xuống với hệ thống đầu c spin chỉ xuống v hệ thống thứ hai c spin chỉ ln.

Trong trạng thi chồng chập, ring mỗi hệ thống, khng c hệ thống no ở trong trạng thi c spin chỉ ln hay spin chỉ xuống. Như vậy c nghĩa l, tuy spin cục bộ (local spin) tức spin của ring mỗi hệ thống l một phẩm tnh khả quan trắc (local observable), nhưng trong cch thế chồng chập n khng c một độ đo chnh xc m chỉ với một xc suất bao nhiu phần trăm đng. Spin ton thể (total spin) của trạng thi chồng chập mới c một độ đo xc định. Khi đo spin của một trong hai hệ thống v biết kết quả thời xc suất đo spin của hệ thống kia biến đổi thnh 1, nghĩa l ta c thể biết chắc spin của n l chỉ ln hay chỉ xuống.

Tnh chồng chập v pha vướng mắc l một th dụ khoa học về php giới tnh l tnh bản nhin của tất cả sự vật, nghĩa l của tất cả cc chuyển động v cc hiện tượng trong vũ trụ. Tnh bản nhin ấy l tnh trng trng duyn khởi, nghĩa l tnh ảnh hưởng dy chuyền của một sự vật đối với tất cả sự vật, của tất cả sự vật đối với một sự vật. V như một con c nhỏ vẫy đui, tuy rung động rất t, nhưng nếu c khả năng đo lường chnh xc, th cũng c thể thấy ảnh hưởng cng khắp bốn bể. (Kinh Thủ Lăng Nghim. Lời ni đầu. Tm Minh L Đnh Thm)

Vật l gia John Stewart Bell chứng minh một định l ton học xc nhận rằng thực tại lượng tử phải phi cục bộ. Kết quả của định l Bell khng ty thuộc thuyết lượng tử, như vậy c nghĩa l một ngy kia nếu thuyết lượng tử được nhận thấy khng cn gi trị, khng lợi ch nữa, v bị dẹp bỏ, thời định l Bell vẫn đứng vững v lun lun đng. Nn nhớ rằng định l Bell buộc thực tại chứ khng phải hiện tượng phải phi cục bộ. Đo lường lượng tử l phương tiện vật l gia sử dụng để tiếp xc với thực tại. Tất cả mọi đo lường lượng tử đều cấu thnh bởi những nhảy lượng tử, chẳng hạn như những chớp sng le trn mn ln tinh. Cc nhảy lượng tử ln xuống từ thực tại lượng tử tạo thnh những mẫu hnh tồn tại v ti diễn c tnh cục bộ, nghĩa l tương giao tc dụng qua trung gian những mi chất trong khng gian v thời gian. Do tnh pha vướng mắc m hiện thnh một ton thể hon chỉnh trong đ cc lượng tử nối kết phi cục bộ vận hnh theo quy luật của hm sng.
Qubit: Khng v Bất khng.

Để tm hiểu thng tin lượng tử, hy đặt cu hỏi theo phương php ba giai đoạn của Schumacher. Trong cơ học lượng tử, ti nguyn vật l mới no thay thế chuỗi cc bit? Cng việc xử l thng tin no c thể thực hiện? Những tiu chuẩn thch hợp no về sự thnh tựu cng việc xử l thng tin?

Về ti nguyn vật l thời phải kể đến cc trạng thi chồng chập, giống như trường hợp con mo của Schrodinger l sự chồng chập hai khả năng sống v chết. Cng việc xử l thng tin c thể lin can đến sự vận dụng tnh nối kết phi cục bộ tức pha vướng mắc. So với trường hợp thng tin cổ điển, tiu chuẩn về sự thnh tựu tinh tế hơn nhiều bởi v muốn gom thu kết quả của một cng việc xử l thng tin thời phải quan st, hay đo lường, hệ thống. Nhưng trong cơ học lượng tử, hnh động như vậy sẽ biến đổi hệ thống, hủy diệt những trạng thi chồng chập đặc biệt chỉ hiện hữu trong vật l lượng tử m thi.
Ti nguyn căn bản của thng tin lượng tử gọi l bit lượng tử, quantum bit, hay qubit (đọc l kiubit), danh từ do Schumacher đề nghị v được cộng đồng vật l gia chấp nhận vo thu 1992. Giống như bit l tượng trừu xuất từ những nguyn l của vật l học cổ điển, qubit l tượng trừu xuất từ những nguyn l của cơ học lượng tử. Bit, đơn vị của thng tin cổ điển, được miu tả bởi trạng thi của n, 0 hay 1. Cũng vậy, qubit, đơn vị của thng tin lượng tử, được miu tả bởi trạng thi lượng tử của một hệ thống lượng tử hai thứ nguyn. C hai trạng thi lượng tử của qubit gọi l trạng thi cơ bản tương ứng với hai trạng thi 0 v 1 của một bit cổ điển. Hai trạng thi cơ bản ny thường được k hiệu l |0> (đọc l ket 0) v |1> (đọc l ket 1). Tuy nhin, trong cơ học lượng tử, hạt no c hai trạng thi lượng tử khc nhau tất c một tập hợp gồm v số trạng thi chồng chập của hai trạng thi đ. V thế qubit c thể được miu tả bởi v số trạng thi chồng chập của hai trạng thi cơ bản |0> v |1>. Biểu thức của qubit c dạng:
a|0> + b|1>
a v b l phức số, một trong hai phức số ny phải khc khng. (Xem Bi ton A lại da duyn khởi. Sch Tnh khởi v Duyn khởi. Hồng Dương). C thể ni vắn tắt, qubit l chồng chập 0 v 1, cũng như ni bit l trị số 0 hay 1.

Bất cứ hệ thống lượng tử no c hai trạng thi như spin của electron hay phn cực của photon đều l ha thn của một qubit. Trong một qubit c nhiều hơn một bit thng tin. Tuy nhin khi đo qubit để thu lượm thng tin thời chỉ đạt được chỉ một bit m thi.
Xin mở dấu ngoặc để giải thch sơ lược phn cực của photon lin hệ như thế no với qubit. nh sng l những sng ngang, thẳng gc (90 độ) với chiều sng truyền dẫn (chiều dọc), kết hợp dao động di chuyển của điện trường v từ trường. Một bộ lọc sng phn cực như kiến mt Polaroid chẳng hạn, c cng dụng phn cực nh sng, nghĩa l để nh sng truyền xuyn qua kiến theo một chiều ring biệt, chiều của trục truyền dẫn của bộ lọc. Nếu chiều của trục bộ lọc thẳng đứng thời chỉ c nh sng phn cực thẳng đứng truyền qua nguyn vẹn, cn nh sng phn cực nằm ngang thời hon ton bị chận lại. nh sng của mặt trời hay của đn điện v l hỗn hợp nh sng phn cực khắp mọi hướng khc nhau cho nn gọi l nh sng thường, khng c chiều phn cực no đặc biệt. Mỗi photon của nh sng phn cực c thể hnh dung như c gắn một mũi tn chỉ hướng phn cực của n, thẳng gc với chiều truyền dẫn nh sng. Cơ học lượng tử thường ni đến những photon phn cực theo hai chiều thẳng gc với nhau v với chiều truyền dẫn của nh sng. Như vậy, photon l trạng thi chồng chập của hai sng phn cực, sng phn cực chiều đứng v sng phn cực chiều ngang, cho nn được xem như ha thn của một qubit.
Th nghiệm no c thể tạo ra một qubit? Cch đơn giản nhất để tạo qubit l dng một bộ tch chm tia (beam splitter). Bộ tch chm tia khng g khc l những đĩa thủy tinh dy độ hơn nửa phn, đường knh lớn trong khoảng từ một đến hai phn, một mặt được phủ một lớp mỏng kim loại, kim loại mu vng, mu bạc, đủ mọi mu, hầu phản chiếu nh sng mu sắc khc nhau. Bộ tch chm tia c mặt hầu như khắp nơi, trong nh, trn xe, n gip kiểm sot cc tia chớp laser vi tế trong cc my chơi CD. Chức năng của n l tch ra hai chiều một chm tia sng chiếu xin trn mặt n: một tia truyền thẳng xuyn qua thủy tinh v tia thứ hai phản chiếu trn n như trn một mặt gương. Đặc điểm l n bảo ton năng lượng của chm tia, khng biến chuyển phần no ra nhiệt. N c tnh đối xứng, nghĩa l tch chm tia thnh hai phần bằng nhau: tia truyền thẳng v tia phản chiếu, độ sng của mỗi tia bằng nửa độ sng của chm tia chiếu tới n.

By giờ đặt một bộ tch chm tia nằm ngang song song với nền nh. Chiếu xin một photon tới mặt bn trn của n, mỗi photon giả thiết chuyển tải một bit thng tin. Kết quả l sẽ c hai tn hiệu, một ở pha trn, một ở pha dưới bộ tch. Tuy nhin khng một photon thứ hai hay một bit thng tin thứ hai no được tạo. Theo quy luật lượng tử, thng tin hiện đang nằm trong trạng thi chồng chập của 1 v 0. Nếu đặt hai my d, ci ở trn, ci ở dưới bộ tch, thời một trong hai my d sẽ pht hiện thng tin nhưng khng biết trước my no. Theo quy ước, nếu photon hiện nơi my d pha trn thời c nghĩa l 1, hiện nơi my pha dưới thời c nghĩa l 0. Đ l đầu mối quan trọng để nhận ra một qubit 1 v 0 đ được tc thnh. N được chuyển tải bởi hai chm tia vi tế, cả hai cộng lại vừa đủ năng lượng của một photon đơn nhất.

Để hợp hai chm vi tế ấy lại thnh một photon hy dng hai tấm gương G1 v G2 phản chiếu hai tia của bộ tch thứ nhất, tia truyền thẳng v tia phản chiếu, đến gặp nhau trn một bộ tch thứ hai. Ta c một giao thoa kế với hai my d A v B như hnh sau đy.
Cng dụng của giao thoa kế l triển chuyển 1 thnh 0 hay ngược lại, đng như cng dụng của một cổng NOT (BẤT). [Cc phần tử của mạch logic gọi l cổng (gate) v chng kiểm sot dng thng tin giống như cổng đập nước kiểm sot dng nước]. V bit chỉ c hai khả năng, nn BẤT khả năng ny tức l chọn khả năng kia. Như vậy, bộ tch chm tia thứ nhất c thể xem như căn số bậc hai của BẤT, bởi v p dụng hai lần lin tiếp qua hai bộ tch, căn bậc hai của BẤT nhn căn bậc hai của BẤT, ha thnh BẤT lại. Căn bậc hai của BẤT, một khi niệm chỉ cơ học lượng tử mới c, l đối phần logic của khi niệm ton học căn bậc hai của 1, cn gọi l số ảo i. Điều ny chứng tỏ trong tầng mức su thẳm c một sự lin hệ giữa vật l (bộ tch chm tia) v ton học (ảo số). Theo quan điểm Duy thức, sự lin hệ ấy chnh l thức, a lại da thức.

Số ảo i tương ứng với gc quay 90 độ, do đ sự so snh với số ảo cho ta hiểu tại sao một hnh cầu c thể dng để biểu tượng một qubit trong khng gian ba thứ nguyn.
Hnh A: Một bit chỉ c thể c một trong hai trạng thi l 0 hay 1. C thể biểu diễn bit bởi một mũi tn chỉ xuống hay chỉ ln.

Hnh B: Một qubit c rất nhiều trạng thi khả năng. Mỗi trạng thi c thể biểu diễn bởi một mũi tn chỉ vo một vị tr trn một hnh cầu. Bắc cực tương ứng với 1, Nam cực với 0. Tất cả những vị tr khc l sự chồng chập hai trạng thi 0 v 1.

Hnh C: Một qubit khc với bit ở chỗ l c thể cất chứa những trị số ở khoảng giữa 0 v 1, v thế c thể cất chứa v hạn số lượng thng tin. Nhưng phải đo lường mới trch dẫn được thng tin cất chứa trong qubit. Tuy nhin, theo quy luật lượng tử, đo lường xa bỏ hết thảy mọi thng tin trong qubit ngoại trừ độc nhất một trong hai trạng thi, 0 hay 1, được pht hiện. Kết quả đo qubit lun lun l một bit, 0 hay 1. Xc suất của mỗi kết quả ty thuộc vĩ độ của qubit. Kinh độ của qubit biểu tượng pha, độ sai biệt tương đối giữa chu kỳ của hai sng. Tại kinh tuyến Greenwich với kinh độ zero, hai sng trng pha, bn kia nửa vng quanh hnh cầu, kinh độ l 180 độ, hai sng phản pha. Tm lại, qubit được xc định bởi hai số: vĩ độ chia thnh phần tương đối v kinh độ miu tả sự sai biệt pha tương đối giũa hai trạng thi 0 v 1.

Sự khc biệt được ch đầu tin giữa bit v qubit l khả năng cất chứa thng tin. Một bộ ghi với hai bit (2-bit register) c thể cất chứa mỗi lần chỉ một trong 2 lũy thừa 2 tức 4 số: 00, 01, 10, 11 tức theo php biểu diễn nhị phn, một trong bốn số thập phn: 0, 1, 2, v 3. Hai qubit cũng cất chứa những số từ 0 đến 3 như bit. Tuy nhin, v hai qubit l trạng thi chồng chập những trạng thi k trn cho nn một bộ ghi với hai qubit c thể cất chứa cc số 0, 1, 2, v 3 cng một lc. Nếu gồm tm qubit bộ ghi c thể cất chứa 2 lũy thừa 8 tức 256 số cng một lc. Khi số qubit trong bộ ghi tăng ln 100, thời số cất chứa tăng ln 2 lũy thừa 100 tức độ chừng 10 lũy thừa 30 (số 1 đo 30 zero) số cng một lc. Hiện tại hay trong tương lai gần đy khng thể c siu my tnh no c thể xử l số lượng thng tin lớn như vậy.

Trn đy trnh by cc th dụ về thng tin lượng tử theo đng phương php ba giai đoạn của Schumacher: Cần bao nhiu qubit (ti nguyn vật l) để cất chứa một số lượng thng tin cổ điển (cng việc xử l thng tin) hầu c thể trch dẫn thng tin cất chứa một cch xc thực (tiu chuẩn thnh tựu).

Khả năng cất chứa v lượng thng tin pht xuất từ trạng thi chồng chập l nguyn nhn thc giục cc khoa học gia tm cch sng chế my tnh lượng tử (quantum computer), một loại my tnh c khả năng cất chứa cng một lc một số lượng thng tin v hạn trong một số qubit tương đối b. Ngoi ra, hiện tượng chồng chập lin hệ tnh pha vướng mắc. Vướng mắc l khả năng cc hệ thống lượng tử hiển by những tương giao giũa những trạng thi trong một chồng chập. Vướng mắc cho php hai hạt chuyển vận như một, dẫu chng cch xa bao nhiu đi nữa. Nếu c hai qubit vướng mắc, đo trạng thi của qubit ny lập tức xc định được trạng thi của qubit kia.

Cc vật l gia p dụng khả năng tnh ny để tm cch chuyển thng tin đi xa v tc thời (teleportation) m khng bị đọc ln. Trước hết, họ dng một dụng cụ như bộ tch chm tia tạo sự vương mắc giữa hai hạt, hai photon A v B chẳng hạn, nhằm mỗi khi biến đổi trạng thi hạt A thời trạng thi hạt B bất kỳ ở đu cũng tức thời biến đổi theo. Sau đ tạo trạng thi lượng tử cần truyền chuyển đi xa v tức thời nơi một photon thứ ba, C, rồi tạo sự vướng mắc giữa hạt A v hạt C. Tức thời trạng thi của B bị đổi thnh trạng thi tạo nơi C, v trạng thi nguyn thỉ nơi C bị hủy diệt. Một trạng thi biến mất tại một chỗ tức thời hiện ra tại một chỗ khc!

Nhm vật l gia Đại học Innsbruck, Austria, l những khoa học gia đầu tin thnh cng dng nguyn tử chuyển thng tin tức thời xuyn qua sợi quang học (optical fiber) di 800 mt đặt trong một cống nước dưới đy sng Danube nối liền hai phng th nghiệm ở hai bn sng. Tin ny được tường thuật đầy đủ trong tạp ch Nature, ngy 16 thng 6 năm 2004, lm phấn khởi cc khoa học gia đang tm cch sng chế những siu my tnh vận chuyển tn hiệu tức thời trong đ tnh vướng mắc được sử dụng như những mạch dy lượng tử.

John Archibald Wheeler, gio sư Đại học Princeton, quan tm đến vai tr quan trọng của tm thức trong vật l học, đ nu ln những thắc mắc m ng gọi l Những cu hỏi thực sự rộng lớn (Really Big Questions). Năm cu trong số đ l nguồn cảm hứng của nhiều cng trnh nghin cứu vật l học v triết học hiện đại: Tại sao lượng tử? (Why the quantum?), Sự hữu đến như thế no? (How come existence?), Hiện tượng pht xuất từ bit? (It from bit?), Một vũ trụ tham gia? (A participatory universe?), v Ci g lm thnh nghĩa? (What makes meaning?)

Về cu hỏi Hiện tượng pht xuất từ bit? vật l gia David Deutsch, Viện Kế ton lượng tử, Đại học Oxford, khng chấp nhận quan điểm thng tin tạo ra thế giới hiện tượng. Tri lại, ng cho rằng ci thế giới trong đ c ci gọi l thng tin (information) v những tiến trnh gọi l kế ton (computation) hiện chứa hay t nhất sẵn sng chứa những my tnh phổ qut (universal computers). Trong bi It from Qubit ng giải thch: Thế giới l do qubit cấu thnh. Mọi lời giải đp cu hỏi trong thin nhin một vật g đ được quan st l c hay khng, thật ra l một vật khả quan trắc nhị phn (Boolean observable). Mỗi vật khả quan trắc nhị phn l thnh phần của một qubit, hệ thống cơ bản đối với thực tại vật l nhưng xa lạ đối với kinh nghiệm hằng ngy của chng ta. ... ... Ci m ta tưởng chừng như một thế giới gồm cc biến số chỉ c duy nhất một trị số thật ra l thnh phần của một thực tại rộng lớn hơn trong đ cu trả lời đầy đủ cu hỏi c-khng khng thể no chỉ l c hay khng, khng thể no l cả hai, c v khng, đi song đi, m l một lượng tử khả quan trắc, một vật thể c thể biểu tượng ton học bằng một ma trận Hermite lớn.

David Deutsch lưu chng ta rằng mặc dầu theo thuyết thng tin cổ điển dung lượng của qubit chỉ chuyển tải độc nhất một bit, nhưng trong thin nhin khng c hệ thống cơ bản no tương ứng với một bit. Chỉ c qubit mới hiện thnh trong thin nhin. Theo ng, bit, biến số nhị phn, v kế ton cổ điển hết thảy đều l những phẩm tnh xuất hiện (emergent) hay gần đng (approximate) của qubit.

Nhn quả đồng thời.

V electron v photon đều xem như ha thn của qubit cho nn thay v ni theo ngn ngữ của thuyết thng tin lượng tử, thế giới l do qubit cấu thnh ta c thể ni theo ngn ngữ của thuyết lượng tử điện động lực (quantum electrodynamics; thuyết về nh sng v vật chất, sau ny sẽ gọi tắt l QED), mọi sự vật đều xc định bởi sự tương tc giữa cc electron (vật chất) với nhau v với cc photon (năng lượng). Thế giới v cả chng ta tất cả đều do nguyn tử cấu thnh, v nguyn tử gồm một hạt nhn đặc st ở giữa bao quanh bởi một đm my electron. Electron l tướng mạo của nguyn tử, v tương tc giữa nguyn tử v phn tử thật ra l tương tc giữa cc đm my electron. Theo QED, electron tương tc bằng cch trao đổi photon. Một electron pht ra một photon v chuyển động giựt li, hay một electron hấp thu một photon v tiếp nhận một ci đ. Mọi biến cố do tương tc giữa cc electron đều c thể diễn tả như vậy.

Đối với cc thuyết lượng tử vấn đề nan giải l phải giải thch hiện tượng vướng mắc, ci m Einstein gọi l tc động ma quỉ qua khoảng cch (spooky action at a distance). Kh khăn ở đy l phải cắt nghĩa lm thế no c sự nối kết tức thời v hai chiều giữa hai lượng tử vướng mắc pha. QED giải thch như thế no?

Trước hết tưởng cần nhắc đến thuyết điện từ động lực học của James Clerk Maxwell (1864) được tm tắt trong bốn phương trnh, c thể dng để giải bất cứ bi ton điện v từ no khng lin can đến hiệu quả lượng tử. Đặc biệt l cc phương trnh ny chứa một hằng số k hiệu l c tuy xuất pht từ kết quả đo lường điện tnh v từ tnh của cc điện tch di chuyển hay đứng yn l những sự kiện khng lin quan sng v tốc độ lớn, thế m trị số đo được đng l tốc độ của nh sng. Do đ, nh sng được quan niệm l sng điện từ truyền dẫn với tốc độ c bằng ba trăm ngn cy số mỗi giy.

Phương trnh Maxwell c hai lời giải, lời giải sng trễ (retarded wave) m tả sng truyền dẫn đi tới trong thời gian từ qu khứ tới vị lai, v lời giải sng sớm (advanced wave) m tả sng truyền dẫn đi li trong thời gian từ vị lai li vo qu khứ. Hai sng ny truyền dẫn ngược chiều thời gian nhưng cng một tốc độ, tốc độ nh sng trong khng. Gọi l sng trễ v n đến nơi sau khi được pht ra, cn sng sớm thời đến nơi trước khi được pht ra. Sng trễ phần no c thể v với cc ln sng lan rộng đều khắp mọi hướng trong khng trung từ một anten rađi hay cc sng nước lan rộng từ điểm một vin sỏi rơi xuống mặt hồ; sng sớm phần no c thể v với cc ln sng truyền tới anten rađi từ khắp mọi phương hay cc sng nước bắt đầu từ bờ hồ truyền dẫn cng về một điểm l trung tm mặt hồ.

Từ trước đến nay khng c th nghiệm no pht hiện sng sớm v tất cả sng nh sng biết được đều l sng trễ cho nn lời giải sng sớm bị gạt bỏ một bn xem như khng lợi ch mặc dầu sng sớm l một phần của cu hỏi rộng lớn hơn: tại sao mũi tn thời gian trong khi hết thảy mọi định luật cơ bản của vật l học khng pht hiện một chiều thời gian no đặc biệt?

Vo đầu năm 1941, trước một cử tọa gồm sinh vin v gio sư Đại học Princeton, trong đ c Einstein v Pauli, sinh vin cao học Richard Feynman (c gio sư hướng dẫn l John Wheeler v sau ny l một trong ba khoa học gia được Giải Nobel Vật l 1965 v c cng khai ph QED) trnh by v được tn đồng kết quả nghin cứu đầu tay l sử dụng sng sớm để giải thch v sao khi sng pht ra vừa la khỏi electron thời electron giựt li theo chiều ngược lại. Lối nhn khng phn biệt sng trễ v sng sớm của Feynman l nhn quan căn bản của thuyết thiết bị hấp thu bức xạ Wheeler-Feynman (The Wheeler-Feynman absorber theory of radiation).

Theo Wheeler v Feynman, sự pht sng khng lm electron giựt li như cch giải thch tc động v phản ứng của vật l học cổ điển. Electron khng tương tc với sng do n pht ra. N giựt li l do tc động của một sng sớm pht ra từ một electron khc khi electron ny hấp thu sng trễ do n pht. Thuyết Wheeler-Feynman m tả hiện tượng trao đổi photon giữa hai electron như sau. Electron A pht ra nhưng khng giựt li một nửa sng (sng trễ) truyền tới trong thời gian với tốc độ nh sng. Sng ny khi được hấp thu, động lượng của n lm giựt li thiết bị hấp thu n, một electron khc gọi l B. Kch động bởi chuyển động giựt li, electron B pht ra một nửa sng (sng sớm) truyền li trong thời gian đến electron A với tốc độ nh sng. Động lượng của sng ny lm electron A giựt li khi hấp thu n.

Theo thuyết tương đối hẹp, thời gian khng hiện hữu đối với một photon. Thời gian trao đổi photon l zero. Photon khng phn biệt sự truyền dẫn sng tới hay li trong thời gian.
Thuyết Wheeler-Feynman chỉ đề cập cc sng điện từ. Vật l gia John G. Cramer, Đại học Washington, p dụng thuyết ấy vo cc sng lượng tử để m tả sự tương tc giữa cc hệ thống lượng tử. Phương trnh sng Schrodinger sau khi được biến cải để chấp nhận những hiệu quả của thuyết tương đối cũng c hai lời giải giống như trường hợp phương trnh Maxwell. Cramer dng n m tả sự tương tc m ng gọi l sự giao dịch (transaction) giữa hai hệ thống lượng tử. ng v giao dịch như ci bắt tay (handshaking) giữa hai hệ thống ở đu đ trong khng gian v thời gian. Đ l cch ng dng ngn ngữ thng thường (khng ton học) để ni đến sự tương tc tức thời, nghĩa l xảy ra theo hai chiều ngược nhau m đồng thời. Tiếc rằng ng khng học Duy thức để v sự tương tc tức thời với Tam php triển chuyển, Nhn quả đồng thời, tổng hợp hai chuyển biến đồng thời v nghịch chiều, krana <= => krya.

Hnh sau đy tm lược cch Cramer giải thch sự giao dịch trong cơ học lượng tử.
Trn hết: Một electron E dao động pht ra một hỗn hợp hai sng ngược chiều, gọi l sng đề nghị: một sng trễ v một sng sớm. Sng trễ truyền tới vị lai cho đến khi gặp electron A hấp thu năng lượng n chuyển tải. Sự hấp thu lm A dao động v pht ra một sng trễ mới hỗ giao tương triệt với sng trễ trước. Trong vị lai của A, tổng hiệu quả l khng c trường sng trễ.

Ở giữa: Electron A cũng c pht ra một sng sớm gọi l sng xc nhận, truyền li trong thời gian đến nguồn pht xạ E. Sng xc nhận bị E hấp thu, lm E giựt li v pht ra một sng sớm mới truyền vo qu khứ. Sng mới ny hỗ giao tương triệt với sng sớm trước. Như thế, khng c bức xạ no truyền li vo qu khứ trước lc E pht ra sng trễ nguyn thỉ.

Dưới hết: Chỉ cn lại một cặp sng nối kết nguồn pht xạ E v hệ thống hấp thu A, cấu thnh bởi nửa sng trễ chuyển tải năng lượng dương truyền tới vị lai v nửa sng sớm chuyển tải năng lượng m truyền li vo qu khứ. Hai sng ny hỗ tương nhiếp nhập tạo thnh sng giao dịch, truyền dẫn từ nguồn đến hệ thống hấp thu theo mũi tn thời gian.
Trn đy diễn tả qu trnh cc biến cố theo thứ tự trước sau. Nhưng trong thực tế, qu trnh biến cố l phi thời gian, tất cả đồng thời cu khởi. L do: Tn hiệu vận chuyển với tốc độ nh sng hon tất tức thời bất kỳ lộ trnh truyền dẫn no, thời gian truyền dẫn lun lun l zero. Quả vậy, đối với tn hiệu nh sng mọi điểm trong Vũ trụ ở st ngay bn mọi điểm khc trong Vũ trụ. Trong khung quy chiếu của chng thời gian truyền dẫn l zero, v +0 = -0, cho nn khng c sự phn biệt sng truyền dẫn tới hay li.

Trong Vũ trụ (tức trong khng gian v thời gian), khi một electron dao động n đồng thời pht ra một sng (trễ) truyền tới vị lai v một sng (sớm) li vo qu khứ. Bất kỳ ở đu trong Vũ trụ cc sng ấy khi gặp một electron khc sẽ lm electron ny dao động v đồng thời bức xạ trong cả hai chiều, truyền tới vị lai v li vo qu khứ. Kết quả l hiện thnh một mạng lưới sng điện từ hỗ tương nhiếp nhập v hỗ giao tương tc, phủ kn ton thể Vũ trụ, tất cả do sự dao động của duy chỉ một electron. p dụng php tnh xc suất sẽ thấy hầu hết cc sng tương hủy, cn lại một số truyền trở về electron nguyn thỉ. Những g quan st được gồm ton sng trễ lan truyền theo mũi tn thời gian, cn sng sớm bất khả quan trắc thời xc định vị tr tương đối của electron trong ton thể mạng lưới v biểu hiện qua phản ứng giựt li.

Điểm đặc sắc ở đy l electron giựt li đồng thời với khi bức xạ. Hiệu quả r rng nhất của cc sng sớm l nhiếp nhập mỗi mỗi electron vo trong ton thể mạng lưới điện từ phủ kn Vũ trụ. Nếu một electron trong một phng th nghiệm trn quả đất trải qua một sự biến, phản ứng giựt li của n l bằng chứng cc sng lin hệ ngược (feedback waves) đ được hấp thu, bo tin mọi hạt tch điện trong Vũ trụ cch xa quả đất bao nhiu đi nữa cũng đ biết tức khắc sự biến ấy, mặc dầu khng tn hiệu no truyền chuyển qua lại giữa cc hạt tch điện trong Vũ trụ nhanh hơn tốc độ nh sng.

Giựt li l ni theo ngn ngữ thng thường để diễn tả một đại lượng gọi l tnh cản trở bức xạ của electron (radiation resistance). Electron bức xạ mỗi khi tăng tốc độ v bị đẩy, tuy nhin năng lượng bức xạ khng nhiều như năng lượng dng để đẩy n. Cần năng lượng đẩy n v phải chế phục tnh cản trở bức xạ của n. Gọi l tnh cản trở bức xạ bởi v tnh ny lin hợp với gia tốc pht sinh bức xạ. Theo cch giải thch lượng tử tương tc trn đy, thời tnh cản trở bức xạ của electron l một xuất hiện tnh (duyn khởi), kết quả tc dụng của tất cả sng sớm pht ra từ hết thảy mọi hạt tch điện trong Vũ tru đ hấp thu sng trễ n pht. Như vậy mọi electron đều l vừa nhn vừa quả của ton mạng lưới sng điện từ, hay ni theo Php Tạng, vừa Khng vừa Hữu, vừa hữu lực vừa v lực.
Thế giới của electron v photon trong thuyết thiết bị hấp thu bức xạ c thể xem như một m hnh ton học của Php giới Hoa nghim. Sng truyền tới vị lai hay li vo qu khứ diễn tả khi niệm thời gian qu khứ v vị lai như cuộn trn trong giy pht tức thời hiện tại, một ci hiện tại vận hnh bất tuyệt. Trong thế giới phi thời gian đ, tương tc giữa cc biến tượng c biệt xảy ra tức thời, nghĩa l theo hai chiều ngược nhau v đồng thời. Trong Hoa nghim nghĩa hải bch mn của Php Tạng c những đoạn đồng nghĩa với khi niệm vận hnh của sng v hạt như trnh by trn: Hạt bụi ở gần v thế giới mười phương ở xa. Nhưng hạt bụi khng c thể chất nn nhiếp nhập khắp mười phương. Ni cch khc, mười phương l tất cả phương của hạt bụi. Do đ ở xa lun lun l ở gần ... Mười phương nhiếp thu trong một hạt bụi cho nn lun lun ở gần mặc dầu ở xa, v hạt bụi phổ cập khắp mười phương cho nn lun lun ở xa mặc dầu ở gần.

Hạt bụi khng c tự tnh. Khi thể chất hiện tiền v thấm nhập ton mười phương thời đ l duỗi ra. Mười phương khng c thể chất v ton hiện trong hạt bụi do duyn khởi thời đ l co rt. Kinh (Hoa nghim) ni: Một quốc độ lm đầy cả mười phương, Mười phương nhập vo một (quốc độ) cũng khng dư thừa. Khi co lại, hết thảy sự vật hiện thnh trong một hạt bụi. Khi duỗi ra, hạt bụi thu nhiếp mỗi mỗi sự vật. Duỗi ra lun lun l co rt, v hạt bụi bao trm mọi vật. Co rt lun lun l duỗi ra v mọi vật bao trm hạt bụi. 

(tập san Nghin Cứu Phật Học - số 15)
H.D.