|
1. Phn loại cc php hữu vi
Khng hi lng với việc phn loại thực tại (cc php) thnh cc uẩn, xứ v
giới, cc bộ phi ngy cng thấy nhu cầu thảo ra một danh sch tổng thể
cc php, v việc ny đ đưa đến một liệt k kh cụ thể cho cc mục tiu
thiền qun về những thnh tố của vũ trụ được cho l c ảnh hưởng đến việc
tu tập giải thot. Cc bộ phi Theravāda đưa ra 82 php, Sarvāstivāda 75
php v Yogācāra 100 php. Hầu hết cc php ny thuộc hữu vi. (Theravāda c một php v vi (Niết bn), Sarvāstivāda c ba (hư khng v
hai loại Niết bn), Yogācāra c su. Bốn asaṃskṛtas (v vi) của
Pacaskandhakam, xem F 117-18.)
Cc danh sch đều đồng về cc php chủ yếu, khng cần dẫn hết ra ở đy
(Cc danh sch, c thể tham khảo ở: Takakasu, Jaini BSOAS xxii, 1959,
533-5. HBI 658-60, 662-3. F 110-4.). Nhưng v, điều quan trọng l ta phải
biết loại sự vật no được cc nh A-tỳ-đm xem l cc thật vật, trước
tin cũng cần nu ra cc đề mục m ta biết mọi trường phi đều đồng về
căn bản, sau đ sẽ ghi ch những khc biệt quan trọng hơn. Ba trường phi
thuộc hệ A-tỳ-đm m thng thường ta biết đều đồng với nhau tất cả ngoại
trừ việc sắp xếp v phn nhm cc php, thứ tự liệt k chng v vi chi
tiết về thuật ngữ. Cc bất đồng của họ hon ton khng quan trọng, chỉ
lin quan đến cc điểm thứ yếu (IV. A 10 của Theravāda đối với
Sarvāstivāda l một thiện php, IV A 11 được cho l một kha cạnh của thọ,
đối với IV B 2 Sarvāstivāda c từ, IV B 10 bất hại; họ xem php IV B 7
l bất định, v tr (mati) l thuật ngữ dng chỉ l lẽ v tr tuệ.).
Phần chnh của danh mục r rng đ được bin soạn trước khi Hữu bộ v Nam
phương Thượng tọa bộ phn ly, kể cả Yogācāra cũng t khi ra khỏi truyền
thống đ được thiết lập vững chắc, d rải rc cũng c thm vo vi quan
điểm đặc th ring của họ. Đy l bản danh mục phổ thng, xếp theo năm
uẩn:
I. Sắc: Năm cảnh v năm căn. II. Thọ. III. Tưởng. IV. Hnh, Theravāda c
50 samskāra, Sarvāstivāda c 44. Cc đề mục chnh l: A. Cc yếu tố cấu
thnh hoạt động tm thức (đại địa php): (1) xc, (2) tư (cetanā), (3)
mạng căn (jīvitindriya)+ (4) định, (5) tc , (6) tầm (vitarka)+, (7) tứ
(vicāra)+, (8) dục, hay muốn hnh động, (9) quyết định (thắng giải,
adhimoksha)+, (10) cần (virya)+, (11) hỷ. B. Cc thiện địa php: (1) v
tham, (2) v sn, (3) v si, (4) tm (hrī)+, (5) qu (avatāpya)+, (6) tn
(śraddha)+, (7) niệm (smṛti)+, (8) xả (upekṣā)+, (9) tĩnh chỉ (passadhi)+,
(10) bi, v (11) hỷ. C. Cc phiền no địa php: (1) tham, (2) sn, (3) si,
(4) v tm, (5) v qu, (6) no, (7) gii đi, (8) t kiến, (9) kiu, (10)
trạo hối, (11) tật đố, (12) keo kiệt (san) v (13) nghi. V. Thức.
Sau đy l cc bổ sung c tầm quan trọng hơn m cc trường phi đưa vo
bản danh sch chung: I. Theravāda thm 15 mục vo 10 đề mục nu trn,
Sarvāstivāda chỉ thm một. IV. B. Theravāda thm 12 duyn về kāya (thn)
(= skandhas 2, 3, 4) v citta (tm) ( = skandha thứ năm): tĩnh chỉ (IV. B.
9), khinh tnh (lahutā)+, nhu nhuyến (mudutā)+, kham nhậm tnh
(kammaatā)+; ba tiết chế tm (virati)+: chnh ngữ (sammāvācā)+, chnh
nghiệp (sammākammanta)+ v chnh mạng (sammā ājīva)+. Sarvāstivāda thm:
bất phng dật (apramāda)+, sự cần mẫn pht triển cc thiện php. IV. C.
Sarvāstivāda thm: phng dật (pramāda)+, bất tn (aśraddha)+; v cc tiểu
phiền no: phẫn (krodha)+, đạo đức giả (mrakṣa: ph)+, no (pradāsa), hại
(vihiṃsā)+, hận (upanāha)+, cuống (māyā)+, siểm (sāthya)+, kiu dật
(mada)+. Yogācāra đưa vo thm ba php. Sarvāstivāda cn thm: IV. D. Bất
định địa php: hối, ố tc. IV. E. Mười bốn php khng tương ưng với tm
(Về cc php tm bất tương ưng (citta-viprayukta-dharmas), xem P.S Jaini,
BSOAS xxii, 1959, 531-47. Ti đưa ra danh mục của Cu-x. Danh mục xưa hơn
của Ghoshaka c 17, danh mục của Yogācāra 23; xem Jaini, p. 536. Định
nghĩa về chng, xem F 115, 117.) (nhưng tương tợ tm v khng phải l sắc;
khng thuộc danh lẫn sắc): 1) đắc, 2) phi đắc (prāpti, aprāpti)+, 3) chng
đồng phần (sabhāgatā): cc đặc tnh chung đối với nhiều bộ loại chng
sanh, lm cho chng tương tợ nhau; 4) mạng căn; bốn đặc tướng hữu vi: 5)
sinh, 6) trụ, 7) lo suy (= dị), 8) diệt (= v thường); 9) v tưởng, l
php m, giữa cc chng sanh v tưởng, dừng chỉ tm mống khởi, 10) v
tưởng định, 11) diệt tận định; 12) danh thn (nāma-kāya), 13) c thn
(pada-kāya), v 14) văn thn (vyajana-kāya). Ở phần V, Sarvāstivāda chỉ
tnh một php duy nhất, l thức thuần tu khng c bất cứ nội dung đối
tượng no, nghĩa l tm (citta); Theravāda cũng vậy, nhưng v thức khng
bao giờ tự hữu một mnh m phải lun kết hợp với cc php khc, họ phn
biệt 89 cittāni (tm), tức cc trạng thi ở đ tm được kết hợp với nhiều
nhn tố tinh thần khc nhau; Yogācāra phn biệt tm, c khi đến chn, loại
thức, tức thm vo su thức ci thứ (7), nhiễm n thường nhận lầm
(8) tng thức cho l bản ng.
2. Sắc giới
Do qu thin trọng kha cạnh vật chất của cuộc sống l điều chng ta đang
chịu đựng trong hiện tại, nn tm hiểu xem thi độ của cc Phật gio đồ
đối với kha cạnh ny của thế gian như thế no c lẽ cũng kh th vị.
Ngoi bốn đại chủng, năm căn v năm cảnh, Nam phương Thượng tọa bộ cn kể
thm mười lăm (D họ c tnh đến yếu tố khả kiến trong cc đại chủng, kết
quả tổng số vẫn l 28, chứ khng phải 29. Xem Nanamoli, The Path of
Purification, 1956, p. 489.) nhn tố khc, (Jaini BSOAS xxii, 1959,
533-5.) cc nh Hữu bộ chỉ thm một, l v biểu sắc.(Sarvāstivāda chấp
nhận hầu hết cc php trong danh mục của Theravāda, nhưng sắp xếp theo
cch khc. Chẳng hạn (1) v (2) được coi l cc căn chứ khng phải
php, (3) l một trong cc php bất tương ưng với tm, (5) v (6)
khng được xem l cc php độc lập m l cc hnh vi kết quả của tư tm
sở. Chng ta khng cần đi su vo cc chi tiết thứ yếu ny.)
Trước tin Theravāda liệt k ba năng lực hữu cơ (organic forces; indriya:
căn)+, l (1) nữ căn, (2) nam căn v (3) mạng căn. Đời sống hữu cơ, để
phn biệt với đời sống tinh thần, l sự tồn tại cc trạng thi vật chất,
l nền tảng, sự chuyển biến, tnh duy tr chuyển biến, tiến trnh pht
triển, nối tiếp, bảo tồn, của chng. Đ l sự đổi mới đều đặn từ mỗi
st-na của chng, l cơ sở của tnh ổn định hữu cơ, giới hạn trong thọ
mạng do nghiệp định. (DhS 635, Jaini, BSOAS xxii, 539-42.) Tiếp theo l
(4) cơ sở vật l của tm v cc tiến trnh tm thức, hay sắc sở y của
-giới v -thức giới, vốn l tm tng. Cũng như cc dn tộc cổ xưa cc
nh Thượng tọa bộ sau ny (VM 544, so snh với DhS 596. Cũng c trong
Jaini, BSOAS xxii, 533 ct. 2.) dng từ tim nhiều hơn từ c no, với l lẽ
gần như ngang nhau,(Bởi v, nếu tm c thể được khu biệt hon ton, n chỉ
c thể ở trong cơ thể như một ton thể, chứ khng ở trong bất cứ cơ quan
đặc th no.) trong khi Hữu bộ, như cc văn kiện thuộc kinh tạng của chnh
Thượng tọa bộ, khng đề ra bất cứ pht biểu xc định no về cơ sở vật l
của tm.
Tiếp theo l hai sự biểu hiện, hay chỉ bo (viatti)+. (5) Thn biểu,
l bộ dạng cử chỉ của thn thể nhờ đ người ta biểu lộ được nghĩ của họ;
v (6) ngữ biểu tức cc m thanh lưu lot của ngn ngữ thể hiện. Sau đ
ta c (7) hư khng. Rồi đến ba điều kiện thch ứng của thn, để thiền qun
hay thực hnh tr tuệ, l (8) khinh tnh tức khả năng chuyển đổi dễ dng,
ngược với cảm gic chậm chạp, tr trệ v nặng nề; (9) nhu nhuyến tức tnh
linh động của thn; (10) kham nhậm, ngược với tnh trạng hn m do mệt mỏi
thể xc. Kế đến l bốn chu kỳ (11) sinh, (12) trụ, (13) lo (dị), (14)
diệt của sắc. Cuối cng l (15) đon thực. Đon thực ở đy khng phải l
hnh dạng biểu hiện hay mi vị của thức ăn, m l bản chất trưởng dưỡng
của n lm cho n c tnh bổ dưỡng v c thể tiu ha.
Thay cho 15 php ny Hữu bộ chỉ bổ sung một php, l v biểu sắc
(avijapti-rūpam). Thuật ngữ ny chỉ cc dấu vết tiềm ẩn in hằn trong cấu
trc thn chng ta, được gy ra bởi cc hnh vi như phạm tội st sanh,
tun thủ giới luật, thực hnh dhyāna hay qun st cc Đế trn Thnh đạo.
Chng biến đổi một người thnh một loại nhn cch khc, v tiếp tục pht
triển cho tới khi quả bo thưởng hay phạt xảy đến. Một hnh vi của tư tm
sở c thể biểu lộ ra, chủ yếu qua cử chỉ v lời ni. Nhưng đồng thời một
hnh vi thiện hay c m một người chịu trch nhiệm cũng c thể dẫn đến sự
thay đổi khng biểu lộ ra v khng thấy được trong cấu trc vật chất của
một người, v dụ như khi y dn xếp sao cho một người no đ bị giết chết
m khng cần tham gia vo việc st nhn, kể cả bằng lời ni hay hnh động.
Sự chọn lọc cc phạm tr sắc ni trn, mới nhn hẳn c vẻ kỳ lạ đối với
người bnh thường ở thế kỷ 20, nhưng n hon ton hợp l khi ta xt đến
mục tiu của hệ thống ny. N chọn ra những kha cạnh trong sắc giới m
hnh giả sẽ đối ph khi thực hnh php du-gi. Nữ v nam căn l hai kha
cạnh đặc trưng của con người sẽ dễ dng m hoặc hnh giả v khiến ng lạc
đường, l điều chỉ nn nhn bao qut. Mạng hay đng hơn l thọ mạng,
quan trọng đối với hnh giả v ng lun thức về ci chết. Cử chỉ v lời
ni r rng c một nghĩa bổ sung cho ci nhn thấy hoặc nghe được, v
hnh giả sẽ hoang mang nếu nghĩa ny khng c vị tr trong sự phối hợp
của ngũ uẩn. Cc hm nghĩa tn gio của hư khng đ được bn đến ở
chương trước. Cc php 8 đến 10, v lin quan đến sự thch hợp cho thiền
qun, l mối quan tm hiển nhin đối với mọi người hnh thiền. Kế đến cc
php 11 14 l cố gắng để giải quyết thực tế căn bản về v thường, v
cuối cng, php 15, thức ăn, l đối tượng của một trong cc thiền qun
tiu chuẩn của hnh giả. (BM 100-3.) Nh khổ hạnh hẳn thấy tự do của ng
hon ton bị giới hạn bởi thực tế đơn giản l ng phải ăn uống, v ci đem
đến cho phm phu niềm vui hưởng thụ l ci b buộc v lm cho nh tu thấy
hổ thẹn.
Loại quan điểm tương tự ảnh hưởng đến cng dụng được gn cho thuyết về cc
đại chủng. Thng thường, c bốn hay su (đại thứ năm l hư khng, thứ
su, thức.) đại chủng được liệt k.(vị tr của chng kh l mơ hồ.
Theravāda chủ trương chng l cc dharmas độc lập, song c lẽ Sarvāstivāda
th khng, d họ cng nhận sự hiện hữu của chng. Xem thm Jaini LSOAS
xxii, 1959, 534.) Bộ bốn l truyền thống gần như phổ biến khắp nơi, gồm
đất, nước, lửa v khng kh (gi). Cc học phi đồng nhất chng với cc
tnh chất: rắn chắc, lưu dẫn, nhiệt v chuyển động (samudīrana?, hay bnh
trướng, vitthambana?). Chng chỉ được dng lm nền tảng cho qun st (VM
xi 27-117.) về thn, với 32 phần của n, (Xem BM 95-100.) l hợp thnh từ
cc đại chủng ny, sự qun st khiến ta c thể thm nhập tnh khng
(suataṃ avagahāti)(VM xi 117.). Khi niệm về chng sanh (sattasā)+
hầu như biến mất khi cơ thể được qun st như l sự phối hợp ngẫu nhin
giữa cc thnh tố căn bản của n. Điều ny gip ta khắc phục sự sợ hi,
(VM xi 117.) v ton bộ tiến trnh đ tuyệt nhin khng lin quan đến
chng ta. Mỗi đại chủng nn được xem như một yếu tố đơn thuần, khng c
tnh chất hữu tnh (nissattato, hay khng phải l chng sanh) v khng
c linh hồn, ( VM xi 41.) một hợp thể của thn c biệt, khng c tư duy,
bất định, rỗng khng, khng phải l một chng sanh(xi 81.). Hơn nữa, ta
phải lun cảnh gic về sự kiện l cc đại chủng, được biến thnh cc đối
tượng vật chất c ở quanh ta, rất c khả năng lm ta nhầm lẫn. (xi 98,
100.) Đy l những bi học rt ra từ nghin cứu về cc yếu tố vật chất.
Trong ngn ngữ ngy nay một thng điệp như vậy c thể được truyền đạt bằng
tuyn bố rằng tất cả trừ 1/30 trọng lượng cơ thể chng ta l gồm cc chất
C, H, O v N; phần cn lại l S, P, Fe, L, Na, Ca, Mg, v.v... Lại nữa, cần
nhấn mạnh sự kiện cc đại chủng ny phối hợp với nhau tự do theo cch
ring của chng, rằng chng ta, những c nhn, chẳng chủ động được g
trong vấn đề ny, v rằng cc qu trnh sinh-ha (biochemical) ny lun tự
động diễn ra. Nhưng ngoi những phản tỉnh đạo đức về loại ny, cc Phật
gio đồ hon ton khng thấy hứng th nơi cc yếu tố vật chất ny, v
khng quan tm một cch đặc biệt đến việc chng l g v lm g. Họ khng
bao giờ cảm thấy c cht t m g về thế giới vật chất, ngay d chỉ bằng
mức độ như cc nh Tiền-Socrates tm cch giải thch cc hiện tượng đại
loại như sấm chớp, thủy triều, v.v... J. Needham, nghin cứu về ảnh hưởng
m Phật gio tc động trn khoa học v tư duy khoa học Trung hoa, cho rằng
khng c g đng nghi ngờ rằng trn đại thể n c tc dụng c tnh kềm
chế một cch mạnh mẽ. (Science and Civilisation in China, II, 1955, p.
417. ) ng ni về cc quan niệm Phật gio về quy luật đng ch l khng
đưa đến khoa học tự nhin. C thể đon được hai l do về điều ny. Thứ
nhất, khng c sự khuyến khch tư duy nghim chỉnh về thế giới phi nhn
bản v phi đức l, được quan niệm qua thuật ngữ māyā (huyễn, ảo), một loại
phim v vị được trnh chiếu m người ta buộc phải xem, hay như việc tiến
vo một sảnh đường m sẽ gặp rất nhiều kh khăn khi trở ra. Thứ hai, đối
với những đầu c hiện đại, mặc d tc động của luật nhn quả, theo nghĩa
thng thường, c vẻ hon ton trung dung về mặt đạo đức, chỉ những chức
năng đạo đức m người ta gn cho n mới khiến cc người Phật gio quan
tm. Trong nghĩa no đ, tnh tất yếu của một vũ trụ phi nhn cch chỉ l
chiếc o ngoi để người ta khoc ln đức tin tn gio su xa dưới lớp o
lẽ cng bằng thần thnh. Do đ xem n như l chất xc tc của khoa học về
tnh nhn quả th v ch. (sđd, p. 419.) Xt cho cng, Phật gio l sự
chối bỏ triệt để thế giới, nhưng sự chối bỏ thế giới ny v thế giới
khc, về mặt hnh thức v tm l, dường như khng thch hợp cho sự pht
triển khoa học(sđd, pp. 430-1.).
D cc Phật gio đồ khng can dự g đến ci khoa học hiện tại theo nghĩa
của Gio sư Needham, b lại họ c lượng kiến thức rộng lớn về cc tầng thế
giới vật chất m cc khoa học gia kh thể thng đạt. M tả của chng ta
về học thuyết Phật gio về thế giới vật chất sẽ bất ton nghim trọng nếu
ta khng sơ lược qua cc quan điểm m mọi trường phi đều chia xẻ về cc
thn, vốn l kết quả của việc tu tập du-gi, m chng ta c thể gọi một
cch tổng qut l cc thn trung gian v chng thuộc về thế giới trung
gian, như đ m tả trong chương đầu sch ny. Kh khăn của chng ta nằm ở
chỗ: kha cạnh giảng dạy ny l b truyền, do đ n khng bao giờ theo
một phương php c hệ thống bằng cc ti liệu m mọi người đều c thể tiếp
cận. Vi gợi v ẩn dụ rải rc c thể cho ta một số khi niệm về những g
cc nh du-gi Phật gio muốn ni đến, nhưng về chi tiết chnh xc của
chng th c nhiều thn vi tế khc nhau m sinh l học du-gi đề xướng
đ vượt ngoi tầm tiếp cận của chng ta ngy nay. Điều ny một phần v
chng ta khng c đủ hiểu biết cần thiết về cc niềm tin cổ truyền, phần
v chng ta khng thể thực hnh cc tu tập để cho ta khả năng tự nhn lấy.
C một loại thn du-gi quan trọng, được gọi l mano-māyā, hay sinh,
hay thnh (thn).(về tiếp vĩ ngữ māyā, xem AK iv 234. Trong A ii 41,
mano-māyā tuơng đương nirmita (hiện/ ứng ha). Danh mục về cc thn vi
tế, xem Eliade 236.) Được gọi như vậy một phần v chng l kết quả của
php luyện tm du-gi, phần v chng thuộc lĩnh vực tm, theo nghĩa
(LS 81.) chng c thể di chuyển nhanh chng khng bị cản ngại, bởi sng
ni chẳng hạn, cũng giống như tm, khi nhớ lại cc cảnh tượng n đ quan
st trước đ, c thể đến với chng tức khắc d chng rất cch xa thn thể
vật l ny (śarīra) l nơi đang chứa giữ n. Về một thn do sinh như
vậy, người ta ni, hnh giả đến giai vị no đ sẽ rt n ra từ một khng
gian trống rỗng trong sắc thn của ng, như rt mũi tn ra khỏi ống tn,
rt thanh gươm ra khỏi vỏ, như con rắn rt ra khỏi lớp da lột.( BS 129.)
Hơn nữa, c nhiều chng sanh thuộc tầng lớp rộng lớn l loại ho sinh
(upapāduka) (AK iii 28.) c cc thn do sinh, tức cc thượng đẳng
thần, (AK ii 209. Suzuki St. 209-12.) hay cc thn trung hữu
(antarabhāva) l ci kết nối hai sự sống, thường tồn tại trong khoảng 49
ngy.(Thn của loại ny được gọi l ty tm sở ho sinh v chng l kết
quả của tm, khng dựa vo sự ph tr của tứ đại. AK iii 122.) Tương tự,
những người đầu tin thời sơ kiếp cũng c cc thn do sinh. (AK iii
204.) Cc vị Bất hon cũng c thn như vậy trong khoảng trung gian từ khi
chết đến khi nhập Niết bn. Cc vị đại Bồ tt cũng được tin l c nhiều
thn do sinh khc nhau, v trong trường hợp ny ta c thể ni đ l
cc thn do sở nguyện. Giải thch học thuyết ny trong Lankāvatāra,
(Kinh Lăng-gi, pp. 81, 136.) D.T. Suzuki (St 209. Xem trọn chương
208-17.) đ trnh by kỹ tư tưởng cơ bản: Bất cứ g được chư Phật v cc
vị Bồ tt thiết tha mong cầu, những bậc m tm tư trải rộng khắp php giới
chng sanh, đều sẽ thnh tựu bằng cch ny hay cch khc trn thế gian ny
ngay trong cuộc sống bnh thường của chng ta. Tuy nhin để c một ước
nguyện được thnh tựu, chng ta phải thường xuyn vượt qua cc giới hạn
của thn thể vật l ny - vốn bị rng buộc bởi cc giới hạn của khng gian
v thời gian. Trong trường hợp ny cần phải c một thn khng bị giới hạn
như thế - một thn c thể xuất hiện bất cứ nơi đu v bất cứ lc no. Ở
đy ta khng thể đi su vo chi tiết của quan niệm tuyệt vời ny.(Tr. 331
Suzuki ni đến kht vọng su thẳm của con người về một thn biến ho.
Chng ta khng hi lng với hiện hữu thuộc thn xc ny của chng ta, lun
bị đ nn bởi cảm gic bức chế, tinh thần chng ta bay bổng khỏi thế giới
của những giới hạn ny, lun ao ước c một manomayakāya. Thn xc ny
khng hon ton biểu thị nghĩa của tm hồn, n quấy nhiễu, p chế. Thực
ra mọi nỗ lực v kht vọng tn gio chng ta trải nghiệm trong cuộc sống
ny đều tập trung vo sự kiểm sot được thn thể ny. Cc tn đồ của
thuyết Thần tr, của Swedenborg, của Lo gio, v cc triết gia Ấn độ -
hết thảy đều c niệm về một thn thể phi vật chất m chng ta được ban
cho bởi thin ph hay bởi giới hạnh của chng ta. Đy cũng l một nghĩa
của kht vọng chng ta về sự bất tử.) Lankāvatāra phn biệt ba loại thn
do sở nguyện v ti muốn trch dẫn phần m tả loại thứ hai, l loại bắt
đầu hnh thnh ở giai vị thứ tm. Đy l thn c nhiều thần lực v tr
tuệ siu việt, quyền biến như tm, tựa như huyễn ha (māyā), như giấc mộng
hay một hnh ảnh phản chiếu, khng phải l sản phẩm từ cc đại chủng
(abhautikan) mặc d khng khc thn do cc đại chủng ny tạo ra, c khả
năng biểu hiện hết thảy sự đa dạng c thể c của cc hnh sắc vật chất.
(LS 137.) Khi vị Bồ tt tiến gần đến quả vị Phật, nhiều thn mới hiện ra,
được trang nghim bằng tr (jāna-kāya) hay Php thn (dharma-kāya), v
cn c thn Như lai c thể thị hiện mọi nơi m hnh tướng thấy được của
n khng c điều kiện giới hạn. (Suzuki St. 337-8, cf. 318.)
Cũng chưa hết phạm vi cc thn được biết trong du-gi, tuy khng phải l
trong khoa học. Chng ta cn nghe ni loại kh thn vi tế (sūkshma)
lang thang như những tia nắng, hay loại ảo thn (māyādeha) m đặc
điểm l hnh ảnh trong một tấm gương. Sự phổ hiện của chng, bằng nh
trăng dưới nước như một cầu vồng, gồm nhiều mu sắc. (Svādhiṣṭhānakrama
19, 23.) Nhưng chng ta phải lướt qua. Chỉ cần độc giả lưu rằng cc
nguồn ti liệu cho chng ta lượng thng tin phong ph v tinh vi về cơ thể
học v sinh l học của một số thn khng nhn thấy được ny, (Xem Eliade
133-4, 227-49.) m trong thực tế l chức năng sinh l về thiền
qun.(Eliade 233-5: chức năng sinh l vi tế c lẽ trở thnh tinh tường
trn cơ sở cc kinh nghiệm khổ hạnh v tập trung tư duy được diễn tả bằng
cng ngn ngữ tượng trưng l vũ trụ luận v nghi lễ truyền thống. Điều ny
khng c nghĩa l những kinh nghiệm như vậy khng c thực; chng hon ton
c thực, nhưng khng thực theo nghĩa của một hiện tượng vật l... cc th
nghiệm được thực hiện trn những mức độ khc với mức của cuộc sống thế tục
hằng ngy... những kinh nghiệm đang ni l siu sinh l học, v tất cả cc
trọng tm ny tiu biểu cho cc trạng thi du-gi - tức cc trạng thi
khng thể đạt được nếu khng c cc bước khổ hạnh chuẩn bị trước... Nhn
tố cốt li khng thể thiếu duy tr thiền định, sự chứng ngộ... Đến đy,
chng ta khng được qun rằng hnh giả du-gi thực hiện cc th nghiệm của
họ trn một thn vi tế (nghĩa l bằng cch tận dụng cc cảm gic, sự
thức tỉnh v chuyển ho thức m người sơ cơ khng thể thực hiện), rằng
họ sẽ lm chủ trong một lĩnh vực v cng rộng lớn hơn lĩnh vực tm l
thng thường.) Một số chi tiết c thể l sau ny, nhưng cc yếu tố chủ
yếu th cng thời với Phật gio, hoặc thậm ch cn xưa hơn. Chng ta phải
ghi nhớ chng khi cố gắng đnh gi sự khẳng định nan giải rằng Niết bn
bất tử c thể được xc chạm bằng thn thể ny. Chng ta cũng đọc được
như vậy trong Kaṭha Upanishad: (II 3, 16.) C 101 yếu huyệt (nāḍī) trong
tim. Một trong cc yếu huyệt đ dẫn ln nhục kế trn đỉnh đầu. Theo đ m
đi ln, người ta đến chỗ bất tử. Đằng sau tất cả cc l thuyết ny l một
kỹ thuật du-gi nhằm mục tiu chuyển biến thn thnh kim cương, thn
thin giới (divya) bất hoại m chỉ c n mới xứng đng l phương tiện
giải thot v l cng cụ hữu hiệu v đng tin nhất c sẵn cho con người
chinh phục ci chết(Eliade 227.). Đồng thời Du-gi cn cố gắng thể nhập
thn tiểu vũ trụ (tiểu ng) trong đ phản chiếu v dung chứa ton thể đại
vũ trụ (đại ng), (Eliade 235-6.) đến mức n trở thnh nở rộng v trở
thnh thn vũ trụ.(Eliade (135) ni về một tiến trnh chuyển biến thn
con người thnh thn vũ trụ, ở đ cc mạch mu, yếu huyệt, v nội tạng c
vai tr r rng l thứ yếu so với cc trung tm v huyết mạch l nơi
cc thần lực được trải nghiệm hay đnh thức.)
3. Cc giai đoạn gic thức
Chỉ c Nam phương Thượng tọa bộ nu ra một cch r rng tm giai đoạn gic
thức. Cc bộ phi khc c thể cũng biết đến chng, nhưng khng để lại ti
liệu no khả dĩ cng thức ha l thuyết ngoi cc hm . Pht xuất từ sự
tu tập về phng hộ căn mn, Abhidhamma của Theravāda đi su vo chi tiết
một đoạn Kinh sau đy: (MN 18.) Nhn thức (3) pht sinh nhờ c con mắt
(1) v cc đối tượng của thị gic (2); bộ ba ny gặp nhau l xc (4); xc
dẫn đến thọ (5); thọ dẫn đến tri gic (tưởng, 6); tri gic dẫn đến suy l
(vitakketi/ vitakka+, tầm tư, gic tri, 8); suy l dẫn đến m ảnh
(papaceti/ papaca+, h luận, 7); ci g m ảnh ci đ l nguồn gốc của
một số lượng niệm v m ảnh sẽ đẩy một người về cc đối tượng thị gic
c thể nhận biết được bằng mắt, qu khứ, vị lai v hiện tại. Abhidhamma
tuyn bố một tm trọn vẹn phải đi qua tm giai đoạn gic thức lin tiếp
nhau. (Asl. 72, 140, 269. VM xiv 110-24, Ms ii 8*-10*, HBI 661-2.) Đồ biểu
khảo st chng trước tin được dẫn bằng hai v dụ v sau đ l giải thch
tm tắt, như sau:
1. Một sự va chạm, hay nhiễu loạn, đến từ một tc nhn (tc động đến cc
căn).
2. Co tri (hướng đến cảnh).
3. Su thức (cc thức pht sinh từ 1 v 2)
4. Tiếp thọ (xc)
5. Khảo st (suy đạc) hay đnh gi (thọ)
6. Quyết định (xc định) (tưởng)
7. Gic thức đầy đủ hay hnh (tốc hnh tm, cc phản ứng c tc )
8. Ghi nhận hay Tư duy về đối tượng đ (bỉ sở duyn): tầm v tứ.
By giờ đến cc v dụ. (1) gi lay động cnh cy; một tri cy rớt xuống,
sướt qua tai một người. (1a) Một đối tượng thị gic, v.v., đi vo trường
nhn quan, v.v., gy ra sự tc động vo khả năng thị gic, v.v. (1b) Sự
tc động đ lm rung động chuỗi lin tục tiềm thức vốn đang bị cắt đứt hay
ngưng chỉ. (2) Người đ thức dậy. C sự thức rằng c một ci g được
nhn thấy, v.v., c một số tc nhn kch thch; người đ bị khch động.
(3) Y mở mắt v nhn. C sự thức rằng đ thấy, nghe một ci g đ, v.v.,
một ci g được nhn thấy; c sự thấy. (4) Nhặt tri cy ln. Ch đến
cc tc nhn. (5) Khảo st tri cy, bằng cch sờ bp n. Quyết định xem
đ l một đối tượng mong muốn hay khng mong muốn, kiểm tra n xem c
thch hợp, khng thch hợp, hay trung dung. (6) Tm hiểu tri cy với cc
thuộc tnh của n, bằng cch ngửi n. Tri gic đầy đủ. Cc thuộc tnh được
ghi nhận v chỉ định cho đối tượng. (7) Ăn tri cy, nếm trải mi vị của
n. Đy l bối cảnh người ta phản ứng trước một vật, trong cch thi thiện
hay bất thiện, với nghĩa như thế v tầm quan trọng như thế. (8) (giai
đoạn) sau khi nếm trải, từ khi nuốt mẩu tri cy cuối cng trong miệng. Ở
đy c sự hồi quan về đối tượng ở giai đoạn 7, v một thức rằng một vật
loại đ đ được lnh hội. Cũng như nước bị tẽ ra, tri theo thuyền một
đoạn ngắn khi n băng qua dng chảy xiết, rồi lại tri về xui theo luồng
nước cũ.(Một v dụ khc lun gy ấn tượng nơi ti v n dễ thương hơn, d
khng thuyết phục bằng. C nhiều đứa trẻ ngồi giữa đường, đang nghịch đất
bụi (tương ứng với sự tiến triển của dng lin tục tiềm thức). (1) một
đồng bạc văng vo tay của một đứa; (2) n bảo, ci g văng vo tay ti
ny?; (3) một đứa đp, đ l một vật mu trắng; (4) đứa khc nắm chặt
đồng tiền cng với đất bụi; (5) đứa khc lại bảo, n dầy v vung; (6)
đứa nữa ni, đy l một đồng bạc kahapana; (7) rồi y đem n cho mẹ y, để
b dng lm mn trang sức no đ.)
Đến đy chng ta hy xem xt tm giai đoạn ny từng ci một để hiểu được
hệ quả tất yếu đối với quan niệm Phật gio về tướng v v tướng.
1. Khi ni về sự kch hoạt của cc căn, chng ta phải phn biệt (1) khu
vực của căn vật l v cấu trc vật l của n; (2) bộ phận cảm thụ đoạn
cuối của căn v cc kết nối thần kinh của n; (3) cảm gic tiếp thu v
phản hồi, l ci định ni ring ở đy.
2. Khi ni về sự co tri (hướng tm) đến su cảnh (đối tượng của căn)
chng ta phải xc định r cảnh v sự co tri. Ở đy (1) đối tượng l
một tc nhn kch thch,(Khng nn nhầm lẫn tc nhn kch thch được
hiểu ở đy với những ci của thuyết tm l học Hnh vi (hay Tập qun,
Behaviourist psychology). N m tả cc tc nhn kch thch của n hoặc
bằng cc hạn từ sinh ha, như cc tia, cc rung động trong khng gian, cc
thể ho học đ phn huỷ trong khng kh hay chất lỏng v.v., hoặc trong
lin quan với cơ quan cảm thụ về mặt sinh l học, như tc động quang ho
(photo-chemical action), cc rung động trong nội bạch huyết (endolymph),
cc thể biến dạng của da v.v... Những tc nhn kch thch của chủ thuyết
Hnh vi ny l những đối tượng của tri gic-tm (mind-perception), khc
với cc đối tượng thch đng của căn định ni ở đy.) nghĩa l ci m, từ
kha cạnh đối tượng, tạo điều kiện cho tri gic bằng cch tc động vo
căn, phải được phn biệt r với (2) đối tượng đ hon ton pht triển khi
n xuất hiện trước tri gic; (1) l ci định ni ở đy. Khng c vật no
tự n l một cảnh c biệt như thế. Những g ta c thể nắm bắt được l một
cảnh trn một cấp độ tri gic no đ, sự trnh hiện, v sự đồng ho với
những ci ta cảm thấy l ta đang cần. Khi tất cả những điều kiện sau ny
bị tước đi, tất cả những g c thể ni về đối tượng khi n xuất hiện l
c một ci g được nhn thấy, được nghe, v.v.... Nhưng ci chnh xc
được nhn thấy th khng thể m tả. N chỉ l ci được pht hiện, hay đng
hơn l được tạo ra, ở giai đoạn thứ su (xc định tm, votthapana)+.
Ta khng nn nhầm lẫn sự co tri diễn ra ở giai đoạn ny với sự tc .
Trn thực tế chng ta phải phn biệt r ba hoạt động khc nhau, tuy cng
nguồn gốc: (1) Co tri, sự quay hướng về một đối tượng, được gn cho v
-thức, chứ khng cho bất cứ thnh phần no của uẩn thứ tư. (2) Ch tm,
hnh vi c chọn lọc ch đến một đối tượng l một trong những tc dụng
của định, thuộc về uẩn thứ tư. (3) Tc (manasi-kāra), một php khc
cũng thuộc uẩn thứ tư, c nghĩa l sự thay đổi mức độ ch quanh một đối
tượng hay cng việc, v muốn ni đến cc thay đổi trong tm diễn ra khi
một đối tượng được nhn từ cc gc độ khc nhau. Bằng, hay trong, sự tc
m tm biệt ha khc với chnh n, nghĩa l tm trước đ khc với tm by
giờ v n đ ch đến đặc điểm hơi khc no đ của cng một đối tượng.
Tc lm cho tm mất kh nhiều th giờ đối diện, hay đương đầu, với một
vật, v việc điều chỉnh sự lin tục tiếp cận n được v với người đnh xe.
Khi so snh, co tri l thi độ rất sơ đẳng v đơn giản.
3. Su thức l cc hnh vi nhận thức, được hướng về một tc nhn thị gic
v.v., v, v l sự tiếp thu trần, hon ton tự nhin cc tc nhn, chng
rất mơ hồ, khng r nt. (AK i 14, 16.)
4. Từ xc c thể c ba nghĩa: (1) Trong trường hợp của năm gic quan,
ngoại trừ , th đ l sự va chạm vật l của một đối tượng vật l với một
căn vật l, như sự va chạm của hai ci chập cha, hay sự hc nhau của hai
con d. Một căn bị thu ht bởi tc động của một đối tượng, v phản ứng
lại. Xc theo nghĩa ny c trước giai đoạn ba, khng phải ci định ni ở
đy. (2) Một trng hợp ngẫu nhin, sự hợp lại, gặp nhau, hội tụ - của bộ
ba căn, cảnh v thức. (3) Cc trạng thi tư tm sở, thuộc Hnh uẩn, khiến
căn, cảnh v thức tiếp xc lẫn nhau. Nghĩa thứ 2 l ci định ni. Cảnh lm
duyn cho xc, theo cc nh Hữu bộ, bằng cch lm sở duyn, căn l
tăng thượng duyn, v thức l đẳng v gin.
5. Tiếp đến thọ, tức (cảm thọ) lạc, khổ, hay dửng dưng. Trong hầu hết
trường hợp ta cần một động tc để thật sự quan st phản ứng-cảm thọ lm
đầu mối cho hnh vi tri gic hay tưởng. Ci người ta phải c trước tin l
cảm thọ, c một cảnh quan khng th vị, bn hỏi ci g thế?. Trường
hợp với m thanh, thường l kh dễ. Tiếng động g kinh khủng thế? Xe
tải ? Khng phải, đ l my bay phản lực. Cũng vậy, với mi hương c
thể dễ dng quan st được chuỗi trnh tự ny. C lẽ thanh v hương tự bản
chất gắn liền mật thiết với tnh cch dễ chịu hay kh chịu của ton bộ một
trải nghiệm. Dng từ hơi thiếu đứng đắn, l c sự đnh hơi tin khởi của
đối tượng diễn ra ở giai đoạn ny. Thường r rng hơn phản ứng-cảm thọ
khởi đầu trước một tc nhn kch thch ny l cc cảm thọ về sau (Tuy
nhin, thọ thực ra đ pht sinh từ giai đoạn thứ 3, khi c thể c sự khch
động dễ chịu hay kh chịu về vật l của cơ thể, tuy khng c nhận thức r
rng về nguyn nhn khch quan của n. Do vậy, ni cho đng, thọ c mặt
trong cả bốn giai đoạn 3, 5, 7, v 8.) đi km theo cc phản ứng tư tm sở
của giai đoạn 7 v cc nhận thức ở giai đoạn 8, trong khi tm quẩn quanh
bn tưởng về đối tượng. Ở giai đoạn 7 thọ được ghi vo tiến trnh r
rng c chủ , v ta phản ứng trước đối tượng hoặc l trở nn nhạy bn với
n v ham thch những th vị n mang đến, hoặc l khng hi lng v ght
n. Đến cấp độ 8 ta nhn lại kinh nghiệm của giai đoạn 7 v đnh gi n.
Nếu đ l kinh nghiệm về một đối tượng th vị, ta c cảm thọ lạc về tinh
thần. Nhưng nếu n khng th vị, ở cấp độ 8 n dẫn đến loại cảm thọ dửng
dưng, trung dung. Tuy nhin, nếu ta phản ứng trước sự kh chịu, cảm gic
ght bỏ sẽ dẫn đến cảm thọ ưu hay no về tinh thần.
6. Tiếp theo l giai đoạn tri gic, l mối tương quan chủ quan của thế
giới tục thức. Ở đy c t nhất chn biến thi của dữ kiện ban đầu diễn
ra. I. Ta (1) ghi nhận v (2) đnh gi cc phẩm chất gic quan, rồi (3)
quyết định, phn biệt, xếp loại chng bằng phương tiện ngn ngữ (như c
mu xanh). II. Ta (1) xem cc phẩm chất gic quan như l dấu hiệu của cc
đối tượng của gic quan hay của tư tưởng, (2) đnh gi cc đối tượng đ
bằng chnh chng, như người thợ mộc đnh gi mẩu gỗ m ng đ ch , lấy
dấu hiệu lm chứng cứ thch hợp cho việc đnh gi, như những người thợ xẻ
gỗ lm với những khc gỗ mới đốn hạ; (3) phn biệt một đối tượng v cc
phẩm chất của n với mi trường quanh n; (4) v tất cả việc ny phần lớn
cũng bằng phương tiện ngn ngữ. (5) Hnh dung lại sự kiện cảm gic thng
qua cc diễn giải tưởng tượng hư cấu, giống như sự nhận biết về con
người pht sinh nơi loi th khi chng nhn thấy cc hnh nộm ngoi đồng
ruộng. (6) Ta tiếp nhận dấu hiệu, chộp lấy n, tạo ra trong ta khuynh
hướng nghing về n, thậm ch gắn b với n, bm chặt n, v đi đến tin
tưởng nhầm lẫn về sự diễn giải phiến diện cc dữ liệu gic quan, như
trường hợp những người m sờ voi. (Ud. vi 4.) Đối tượng của tưởng, ci
được nhận biết, r rng khc với (1) cc tc nhn kch thch gic quan (ở
giai đoạn 2) v với (2) ci thực sự l n. Khng giống như tuệ, tưởng
khng thể đi su vo chn thực tại.
7. Tư tm sở l phần quan trọng nhất của ton bộ qu trnh v chỉ c chng
tạo ra nghiệp hay phước lạc trong tương lai. Giai đoạn ny cũng được cho
l ko di hơn cc giai đoạn kia. N trải qua bảy st-na, trong khi giai
đoạn 1 chiếm ba, từ 2- 6 mỗi giai đoạn một st-na, v giai đoạn 8 hai
st-na.
muốn (cettanā, tư) l một trong cc dharmas. Sự tc , phản ứng c mục
đch, l một tiến trnh hoạt động, nỗ lực v dụng , sẽ phối hợp, ra lệnh,
hướng dẫn, thc giục, tạo ra sự hăng hi v nghị lực. N được v như người
nng dn năng nỗ bận rộn thc giục những người lm thu trong vụ thu
hoạch; một người thợ học nghề thm nin trong xưởng mộc vừa lm việc của
anh vừa gim st cng việc của cc thợ khc; người lnh đạo một đội chiến
binh vừa chiến đấu vừa khch lệ người khc chiến đấu.
Sắp xếp phn chia cc tưởng phức hợp thnh cc tư tm sở, tưởng v thọ
c tầm quan trọng v cng thực tiễn, nhất l khi chng dường như lin hệ
mật thiết với tự ng. Lấy vi v dụ: C thể khng c chất đốt trong ma
đng ny; răng của ti hẳn sẽ mọc ra; ti c thể bị cch chức; con dao dp
của ti bị mất; Anh ta sẽ lm g để bo th? Những tưởng như vậy rất c
thể ko tm xa khỏi Dharma, nhưng hiển nhin nội dung ch của chng (sợ,
sn, tham v.v...) tc dụng mạnh hơn hẳn nội dung cảm quan, v tri
gic-gic quan khng chỉ bị nhng trong thi độ ch, m cn bị n bp
nghẹt, v thường c rất t ảnh hưởng trong cc nỗi khổ ny.
8. Giai đoạn ny chỉ diễn ra khi giai đoạn 7 phản ứng trước một đối tượng
mạnh mẽ c vẻ đặc biệt c gi trị. N được đnh dấu bằng những tư duy
biện luận v ứng dụng (vitakka, vicāra, tầm tứ). V hai thuật ngữ ny
chưa c từ tương đương thch đng trong tiếng Anh, tuy nhin, gọi như vậy
cũng hon ton r nghĩa của n. Nếu bạn bung thả tm vo bất cứ g n ưa
thch, hay nếu bạn cố tập trung n vo một đối tượng khng đem lại th vị
no đ, như Niết bn chẳng hạn, bạn sẽ thấy chẳng bao lu n sẽ dừng lại
trn một chủ đề th vị ny hay kia, như con chim đp xuống một cnh cy,
v bắt đầu nghĩ tưởng về điều đ. Đ l vitakka. Cn vicāra l sự tư duy
lin tục về cng chủ đề đ, sự chuyển dịch quanh quẩn bn n, ni về n,
suy ngẫm ko di về n. Điều th vị cần lưu l loại tư duy ny được
cho l hồi quan v bị phủ bc mọi gi trị về nhận thức. Những suy ngẫm như
vậy trn thực tế phải chấm dứt trước khi c thể tiến gần đến định.
dịch Việt: Hạnh Vin
|