www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 

Nhn đọc
TRIẾT HỌC THẾ THN
bản dịch Việt*
Tuệ Sỹ

Saigon trước năm 1973, c khoảng chừng ba hay bốn dn my tnh. Con số qu khim tốn. V vậy, ngay trong giới Đại học, đy l ni về Đại học Vạn hạnh, nhất l tại cc trường thuộc khoa học nhn văn, số sinh vin hiểu biết về cc quy tắc hoạt động của vi tnh khng nhiều, nếu khng ni l hầu như khng c. Tất nhin, trong một phạm vi hạn chế, hoạt động của vi tnh đ bắt đầu gy ảnh hưởng trong đời sống của chnh sinh vin, học sinh một cch v hnh. Cụ thể, đ c một lớp học sinh chịu ảnh hưởng trực tiếp của vi tinh đối với tương lai của mnh: đ l số học sinh được gọi l t ti IBM. Đối với số học sinh ny, chiến trường hay sn trường sẽ ty thuộc hoạt động của vi tnh. Nghĩa l ty thuộc khả năng xử l của vi tnh, mặc d t ai hiểu hoạt động xử l của vi tnh được vận hnh như thế no. Cho nn, vo năm 1972, khi L Mạnh Tht, trn Tạp ch Tư Tưởng của Viện Đại Học Vạn Hạnh, cho đăng loạt bi nghin cứu v đề nghị một lập trnh khả dĩ để xử l ngn ngữ phin dịch, th điều ny đ gy ra sự ngạc nhin khng t. Tất nhin, một số người hoi nghi về khả năng thay thế bộ no con người của vi tnh, d chỉ trong một giới hạn no đ, v cho rằng quan điểm L Mạnh Tht nu ln trong bi khảo cứu ấy l hoang tưởng. Một cch no đ người ta lo ngại c nguy cơ l my mc sẽ thay thế bộ no của con người trong những hoạt động m hnh như chỉ đặc hữu nơi con người, như khả năng chuyển tải tư tưởng chẳng hạn. Ni chung, d thch th, hay hoi nghi, hầu như khng c ai c đủ cơ sở l luận để chứng minh gi trị chn l của vấn đề.

Ngy nay, đối với đa số chng ta, cụm từ xử l thng tin của vi tnh khng cn qu xa lạ. nghĩa triết học của n th chằng thnh vấn đề. Bởi v chẳng c mấy ai lại nu thắc mắc, hay hoi nghi triết học, đối với sự tồn tại của cy viết hay tập giấy. N tồn tại như những tồn tại khc. Tuy vậy, người ta cũng biết rằng n hoạt động theo định hướng khng hon ton đồng nhất với hoạt động của mọi tồn tại khc. N c, hay chnh n l, cơ sở ring biệt để xử l gi trị tồn tại của n cng những mối quan hệ của n với thế giới cn lại. Như thế, n l kết quả của một qu trnh xử l, v rồi chnh n đang tham gia một qu trnh xử l nữa để cho ra những kết quả khc. Trước hết, n l kết quả của một qu trnh xử l với nhiều dữ liệu được đặt trong một quan hệ no đ. Mỗi dữ liệu l một lượng thng tin c được từ những tồn tại c biệt. Sau đ, n sẽ tham gia trong qu trnh xử l khc như l dữ liệu để cho ra một hay nhiều kết quả khc nữa. Vậy th, quả hay kết quả ở đy c nghĩa g đối với nhận thức của chng ta? Nếu chng ta ni quả l kết quả của một hay nhiều nguyn nhn như thế no đ, v truy nguyn cho tới tận cng ta sẽ phải thừa nhận một nguyn nhn tối sơ. Vấn đề tới đ sẽ được nhận thức theo một hướng khc. Nhưng nếu chng ta ni một quả l kết luận của một khối lượng thng tin đ được xử l, vậy th, tất cả mọi tồn tại m chng ta ni đến, đối tượng của triết học hay khoa học, x hội hay tn gio, thảy đều xuất hiện v tồn tại như l một hay những dữ liệu thng tin. Nếu vậy, vấn đề nữa lại được đặt ra: thế giới ny, m ta đang sống trong đ, l thực hay bất thực? Thế nhưng, d đặt cu hỏi theo cch no, chng ta cũng kh đi đến kết luận rằng thế giới ny vốn l duy tm, theo nghĩa phổ qut của từ ny.

Điểm nổi bật l hầu như tuyệt đại đa số những người học Duy thức từ Thế Thn đều c xu hướng Duy tm luận theo nghĩa: ngoi thức, khng c g hết. Điều kỳ dị hơn nữa l, ni theo cch ni của L mạnh Tht, thất bại kỳ dị nhất (the strangest failure) của nhiều nh nghin cứu hiện đại quy kết nơi Thế Thn một thứ duy tm luận tuyệt đối, theo đ ngoi thức khng c g tồn tại. (as some profound thesis of the absolute idealism and the like, according to which nothing exists except the consciousness).

V sao diễn ra tnh trạng thư thế? Nguyn nhn ở chỗ sự hiểu biết của những nh nghin cứu về ngn ngữ v cấu trc ngn ngữ trong tư tưởng của Thế Thn. Bởi v trong những g Thế Thn viết, c qu nhiều bẫy sập của ngn ngữ v luận l (traps of words, traps of similarity and traps of descriptions). Tc giả đ bỏ ra tương đối kh nhiều cng phu để tho gỡ những bẫy sập ấy. Nhưng sự tho gỡ ny trong nhiều trường hợp lm sụp đổ cc cng trnh kiến trc tư tưởng chung quanh cc tc phẩm của Thế Thn, v điều ny khng khỏi gy nn nhiều phản ứng khc nhau.

Một trong cc từ ny m chng ta c thể dẫn ra ở đy, l từ vipāka. Cc dịch giả Hn trước Huyền Trang dịch n l quả bo. Th dụ chng ta c thể tm thấy một đoạn dịch trong Php hoa của La-thập: Php sư cũng thấy trong đ tất cả chng sanh cng nghiệp, nhn duyn, quả bo v sanh xứ 及業因緣果報生處. Nguyn văn Sanskrit của đoạn dịch ny như sau: ye ca tasmin sattvā upapannā tān sarvān drakṣyati karmavipākaṃ ca teṣaṃ jāsyatīti. Trong đ, từ Sanskrit karmavipāka được dịch l nghiệp v quả bo. Do ảnh hưởng của La-thập trong Phật học Trung quốc nn từ ny trở thnh phổ biến. Một dịch giả c uy tn khc l Chn Đế cũng dịch n l quả bo.

Khi ni đến nghiệp, người ta ni đến quả bo của n như nhận thức phổ thng rằng trồng đậu th thu hoạch đậu, trồng dưa th thu hoạch dưa. Nhận thức ny tất nhin dễ thuyết phục v dễ dng được chấp nhận phổ biến. Nhưng n đặt cho nhận thức về nghiệp trong mối quan hệ với kết quả của n nhiều nan giải. Tất nhin bc nng phu gieo giống la no th sẽ thu hoạch loại la đ, giống v quả, hay nhn v quả, đồng loại. Tuy vậy, người ta cũng khng qun sức lao động của bc đ đổ vo đấy, m kết quả cuối cng cần thu hoạch của bc khng phải l dừng lại ở la v thc. N c thể l nh cửa, dinh thự; v đi khi c thể l địa vị của con ci mnh trong x hội nữa. Nhn tức l khối lượng lao động m bc gieo vo cnh đồng; n v hnh, v khng phải l ci g dễ chịu. Dầm mưa, di nắng, toan tnh con nước khi đầy khi vơi. Nhưng thnh quả m bc nhận được phải ni l ci g đ rất khả i, đng ưa thch, đng mong muốn. R rng, nhn v quả ở đy khng cn đồng loại nữa. Bc trồng dưa, nhưng ci m bc thu hoạch mang tnh quyết định cho cả qu trnh lao động th khng phải l dưa. Nếu chng ta sống trở lại với nền kinh tế tự cung tự cấp, th nhận thức nhn quả theo lối giải thch trồng dưa được dưa l chn l, m gần như l chn l duy nhất. Nhưng khi chng ta bước vo thời đại kinh tế ti chnh, giải thch ấy khng cn p dụng được nữa.

Cc Luận sư A-t-đm đ thấy r những nạn đề đặt ra cho nhận thức về quan hệ nhn quả, cho nn họ đưa ra một khung đề nghị l c năm loại kết quả khc nhau, như l kết quả của một hay nhiều nguyn nhn, hay tụ hội của nhiều yếu tố, điều kiện. Trong năm loại quả đ, dị thục l một. Thế Thn đ cho một định nghĩa c đọng như sau, trong luận Cu-x:

phalakālaprāptaṃ vā karma vikāpa ity ucyate, nghiệp khi đạt đến giai đoạn kết quả của n, bấy giờ n được gọi l dị thục. Nhưng trong cch dịch của Chn Đế, n được gọi l quả bo: Nghiệp, đến lc quả bo chn, n được gọi l quả bo. Bo tức bo ứng. Kết quả do nghiệp l sự bo ứng, giống như ni giết người th phải đền mạng: mắt đền mắt, răng đền răng. Nhận thức về nghiệp theo nghĩa đ l biện hộ cho chủ trương trả th: Ai giết Cain, kẻ đ sẽ bị trả th bảy lần. Trong nghĩa ny, cc nh nghin cứu Phật học phương Ty dịch từ vipāka tiếng Phạn thnh ra l retribution. Cch dịch v hiểu ny gp phần vo việc quy kết tư tưởng của Thế Thn vo loại duy tm tuyệt đối. Tc giả Triết học Thế Thn đề nghị cch hiểu v dịch khc:

Với chnh quan điểm ny trong đầu m chng ti đ dịch từ vipāka l xử l (processing) thay cho những g thường được chuyển ngữ l hon bo (retributory), như một điều rất hiển nhin từ những g đ ni. Cch dịch sau, đối với chng ti, hnh như khng bảo đảm mặc d chnh xc về mặt ngữ nguyn học, bởi v nếu chuyển biến của thức l một cấu trc ngn ngữ th khng c g trong chuyển biến đ được xem l hon bo hay tch chứa (store). Hơn nữa, vipāka c nghĩa l chn (ripening), hiển thị một tiến trnh qua đ một sự vật tự chuyển từ một trạng thi ny sang một trạng thi khc. V v chuyển biến của thức l một cấu trc ngn ngữ cho nn sự chn của một ấn tượng ngn ngữ khng thể được chuyển ngữ thnh từ no hay hơn từ xử l, nhất l khi từ ny được hiểu theo cch dng hiện nay trong khoa học thng tin.

Độc giả Việt nam nếu đ từng quen với Duy thức học sẽ gặp kh rắc rối trong cch dịch mới ny. V đy l điểm m chng ta thấy cũng khng đơn giản cho người dịch Triết học Thế Thn từ tiếng Anh sang tiếng Việt sao cho người đọc dễ hiểu hơn.


Chng ta thử đọc nguyn văn một đoạn tiếng Anh của chnh tc giả sau đy:

The transformation of consciousness is a verbal construction; what is verbally constructed by it does not exist; therefore, whatever there is, is all merely what causes one to know. For consciousness has all the seed, the transformation of it proceeds in such and such ways through mutual influence so that such and such verbal construction is produced. When a previous processing is completed, the impressions of action together with the impressions of the double-form cognition produce another processing different from it.

Đoạn văn nếu được dịch st sẽ như vầy: Sự biến thi của thức l một cấu trc ngn ngữ. Ci g được cấu trc c tnh cch ngn ngữ, ci đ khng tồn tại. V vậy, bất cứ ci g c, ci đ tất cả chỉ l ci lm cho ta biết. V thức c tất cả hạt giống, sự biến thi của n tiến hnh như thế như thế qua ảnh hưởng hỗ tương sao cho cấu trc ngn ngữ như thế như thế được sản xuất. Khi một xử l đi trước được hon tất, những ấn tượng của hnh động cng với những ấn tượng của tri thức dạng kp sản xuất ra xử l khc với n.

Sau đy l nguyn văn Sanskrit của Thế Thn trong Tam thập tụng, Triṃśikā 17-19:
vijānaparināmo'yaṃ vikalpo yad vikalpyate/ tena tan nāsti tenedaṃ sarvaṃ vijaptimātrakam// sarvabījaṃ hi vijānam parināmas tathā tathā// yāty anyonyavasād yena vikalpaḥ sa sa jāyate// karmano vāsanā grāhadvayavāsanayā saha/ kṣīne pūrvavipāke'nyad vipākam janayanti tat//

Đọc đoạn dịch từ tiếng Anh, với độc giả Việt nếu khng biết g về Duy thức th khả dĩ, nghĩa l khng c vấn đề g để ngạc nhin hay thắc mắc, bối rối, rằng đoạn văn ni về ci g, mặc d khng hẵn đ hiểu n rất r. Nhưng với người đ đọc Duy thức, cơ bản l đọc Tam thập tụng qua bản Hn dịch của Huyền Trang, th n c vấn đề. Chng ta hy đọc bản Hn dịch ny để so snh: Thị chư thức chuyển biến/ Phn biệt sở phn biệt/ Do thử bỉ giai v/ Cố nhất thiết duy thức/ Do nhất thiết chủng thức/ Như thị như thị biến/ Dĩ triển chuyển lực cố/ Bỉ bỉ phn biệt sanh/ Do chư nghiệp tập kh/ Nhị thủ tập kh cu/ Tiền dị thục k tận/ Phục sanh dư dị thục/ 是諸識轉變 分別所分別 由此彼皆無 故一切唯識 由一切種識 如是如是變 以展轉力故 彼彼分別生 由諸業習氣 二取習氣俱 前異熟既盡 復生餘異熟

Ở đy chng ta hy thử đề nghị theo cch dịch thng thường, dựa theo bản Hn. Độc giả chắc sẽ thấy tương đối dễ hiểu hơn, v n quen thuộc hơn: Sự chuyển biến của cc thức ny thnh phn biệt v sở phn biệt. Bởi những ci đ đều khng c, nn tất cả duy chỉ l thức. Do Thức nhất thiết chủng (chuyển) biến như vậy v như vậy cho nn pht sanh sự phn biệt thế ny thế kia. Do cc tập kh của nghiệp, cng cu hữu với tập kh của hai thủ (năng v sở thủ), khi dị thục trước đ hết, dị thục khc tiếp tục sanh.

Đối chiếu n với đoạn tiếng Anh, chng ta hnh như khng thấy trong tiếng Anh c từ no c nội hm phn biệt, cũng như duy thức, tập kh v nghiệp, l những bộ từ kha để hiểu Duy thức.
Trước hết, chng ta ni đến từ phn biệt trong tiếng Hn. Đy l từ phổ biến, thng dụng nhất của những người học Đại thừa. Phn biệt ta v người, phn biệt sanh tử v Niết bn, chng sanh v Phật, l căn bản của m mờ, dẫn đến sanh tử. Cc nh Đại thừa ni như vậy. Cũng như ngy nay chng ta ni: v phn biệt chủng tộc, phn biệt tn gio, vn vn, nn thế giới trở nn xung đột nghim trọng.

Vậy, trong tiếng Phạn, từ ny nguyn dạng n l g? Đ l vikalpa. Giở từ điển Phạn-Nhật của Wogihara, chng ta tm được rất nhiều từ Hn dịch khc nhau m cc dịch giả Phạn Hn đ dng: phn 分, tư 思, niệm 念, tưởng 想, tư duy思惟, phn biệt分別, năng phn biệt能分別, tưởng tc想作, kế trước 計著, chấp trước執著, dị phn biệt異分別, hư phn biệt虛分別, chủng chủng phn biệt種種分別, dị thot sai biệt異脫差別, sai biệt差別, nghi疑, vọng tưởng妄想, hư vọng phn biệt虛妄分別. Trong cc từ Hn dịch ny, từ no c nội hm c thể chuyển tải tư tưởng của Thế Thn?

Về pha khc, ở phương Ty, người ta hiểu từ ny như thế no? Tc giả dẫn Biardo trong Thorie de la connaissance et philosophie de la parole dans le brahmanisme classique:
Cependant, d'autre part, la notion de vikalpa revient ā chaque page du texte, sous la forme verbale ou comme substantif. Nous l'avons traduite jusqu'ici par imagination, imager. Nhưng, đằng khc, khi niệm vikalpa trở lại trong mỗi trang của bản văn, dưới dạng động từ hay thể ngữ. Cho đến nay, chng ti dịch n l sự tưởng tượng

V tc giả Triết học Thế Thn nhận xt:
Khng c một t bằng chứng no để chuyển ngữ n thnh sự tưởng tượng hay cấu trc khi niệm, v.v., những diễn dịch đ gp phần khng nhỏ cho sự ngộ nhận, nếu khng muốn ni l lm mo m, tư tưởng Thế Thn bằng những m tả như quan niệm luận hay duy tm luận, v.v., v cũng l ci sinh khởi những khẳng định thường xuyn được lập đi lập lại như Du gi tng chủ trương thức l thực tại duy nhất, v.v

Tc giả đề nghị từ dịch mới: vikalpa = verbal construsction, cấu trc ngn ngữ, mang tnh ngn ngữ. Từ ny trước đ cũng đ được Stcherbatsky, trong Buddhist Logic, dịch tương tợ. Cu tiếng Phạn sau đy của Trần-na được dịch sang tiếng Anh bởi Stcherbatsky v L Mạnh Tht gần giống nhau: tatra pratyakṣaṃ kalpanāpoḍham abhrāntam. Stcherbatsky:
Direct knowledge means here neither construction (judgment) nor illusion (Nhận thức trực tiếp ở đy c nghĩa l khng c sự cấu trc (phn đon) v cũng khng c sự ảo gic). L mạnh Tht: perception is a cognition free from verbal construction and without illusion (tri gic l sự nhận thức m khng qua cấu trc ngn ngữ v khng c ảo gic). Nhưng Stcherbatsky vẫn khng thot khỏi cch hiểu truyền thống rằng phn biệt vọng tưởng. ng ni: kalpanā meaning primarily arangement (yojanā) and vikalpa meaning choice, dichotomy (dvaidhī-karaṇa) are both used in the sense of imagination, but pure imagination (utrpekṣaṇa-vyāpāra) is distinguished from the constructive imagination (lingaja-vikalpa). (Kalpanā, trước hết c nghĩa l sự phối tr (yojanā) v vikalpa c nghĩa l sự lựa chọn, phn kỳ (dvaidhī-karaṇa); cả hai được dng theo nghĩa l sự tưởng tượng, nhưng l sự tưởng tượng thuần ty (utprekṣaṇa) được phn biệt khc với sự tưởng tượng c tnh cấu trc.)

Thật ra, nguyn ủy, trong cch dng phổ thng, từ vikalpa khng hm nghĩa phn biệt theo kiểu phn biệt vọng tưởng. Th dụ, nh Luật học Phật gio Nghĩa Tịnh dịch n l phn biệt khi chỉ trường hợp cc Tỳ kheo nhận y mới cần lm thủ tục xc nhận sở hữu chủ hợp php, m cc nơi khc n được dịch l tc tịnh. Đ l nghĩa m Stcherbatsky ni nguyn ủy n l sự phối tr.

Từ ny như vậy l một bẫy sập cần tho gỡ. Cho nn tc giả đ bỏ cng tm lại trong lịch sử tư tưởng Ấn độ ai đầu tin sử dụng n, v dng theo nghĩa no. Tc giả ni:
V cch dng ny r rng đ xuất pht từ thuật ngữ tế lễ của Mīmāṃsaka, trong đ từ ny được dng để chỉ cho tất cc cc trường hợp trong đ một buổi lễ no đ đ c trn một nghi thức hoặc hai dạng khc nhau của cng một nghi thức, v chng đều c thẩm quyền như nhau cũng như mang lại kết quả giống nhau. Những trường hợp ny được gọi l cấu trc ngn ngữ m nghĩa của n đ qu hiển nhin: thật ra chỉ c một nghi thức, nhưng do cc cấu trc ngn ngữ khc nhau cho nn đ c hai hoặc nhiều hơn, m những nghi thức ny, trong sự phn tch cuối cng, đều c cng nghĩa. V thế, xt theo sự pht triển lịch sử ny, định nghĩa trn của Yogasūtra được minh chứng đầy đủ v lm sng tỏ thm một số điều b ẩn chung quanh từ ngữ ny, những b ẩn đ khiến cho nhiều nh nghin cứu thuộc lnh vực ny phin dịch sai lạc từ ngữ trn l sự tưởng tượng.

Điều đ c nghĩa l thế giới m ta thấy đang tồn tại đ chỉ l một cấu trc đ được xử l. Một cấu trc được lập trnh tun thủ cc quy tắc ngữ php. Ni cch khc, đối tượng được đưa vo thức l dữ liệu được đưa vo bộ vi xử l của thức sau khi đ được m ha theo một ngn ngữ lập trnh no đ. Cc thứ được đưa vo để lưu trữ v xử l, đ l những ấn tượng (impressions), hay những dấu ấn của hnh động. Giống như ta đưa dữ liệu vo bộ vi xử l bằng những xung điện hoặc c hoặc khng. Tc giả ni:
Thật vậy, ton bộ tiến trnh chuyển biến l sự xử l một ấn tượng thnh một m tả về một vật, khng hơn khng km. V thế, ci ta biết về ngoại cảnh hon ton ty thuộc sự xử l đ. Qua n, một ấn tượng do một đối tượng để lại c thể kch khởi thức của chng ta thnh một sự nhận biết về chnh chng ta v về ấn tượng m đối tượng để lại.

Như vậy, điều Thế Thn muốn ni trong tiếng Phạn: idaṃ sarvaṃ vijaptimātrakam, m Hn dịch ni l nhất thiết duy thức, tất cả duy chỉ c thức; bấy giờ, qua cch dịch lại của L Mạnh Tht, n được hiểu l therefore, whatever there is, is all merely what causes one to know: tất cả những g đang tồn tại đ đều chỉ l ci lm cho ta biết. Ni cch khc, tất cả chỉ l dữ liệu thng tin.

Bởi v, trong đ, từ vijapti, m trong cc Hn dịch thường xem như đồng nghĩa với vijāna, hay l thức. Mặc d, đi khi cần phn biệt, Huyền Trang dịch n l liễu biệt, Trong trường hợp khc, lin hệ đến nghiệp, Huyền Trang dịch n biểu, m sang tiếng Php (hay tiếng Anh cũng vậy) n được dịch l information (thng tin) bởi Louis de La Valle Poussin (LAbhidharma de Vasubandhu, chap. iv). Trong cch dịch của Huyền Trang, hai nội hm ny khng quan hệ g với nhau nhiều lắm. Nhưng trong từ dịch của de La Valle Poussin, chng ta liền lin tưởng đến tin học hiện đại. Mặc d thời đại của de La Valle Poussin chưa xuất hiện vi tnh để c thể dng từ information theo nghĩa như l tin học ngy nay. Đối với chng ta, qua những g vừa ni, dng khi niệm xử l thng tin của tin học ngy nay để m tả thức v hoạt động của thức khng phải l điều hoang tưởng, lệch lạc, hay xuyn tạc vấn đề. Tất nhin đ khng phải l sự nhất tr hon ton giữa những g thuộc về tin học hiện đại v những điều m Thế Thn bận tm giải quyết. Ở đy chng ta chỉ sử dụng lin tưởng để m tả m thi.

Chng ta tm thấy một định nghĩa thức như vậy trong Triết học Thế Thn:
Trước đy, chng ti đ chỉ ra rằng từ những g biết được trong lnh vực nghin cứu no bộ v thng minh nhn tạo ngy nay, bộ no v cc phần phụ thuộc được xem như một loại my tnh c độ phức tạp v khả tnh cao nhất để tiến hnh mọi chức năng thường được giao khon cho thức. V thế, thức c thể được định nghĩa như một cơ cấu xử l thng tin với mọi thnh phần phụ thuộc quan yếu được biết đến của n, bao gồm mọi vận hnh c thể được biết đến v c đủ khả năng thực hiện.
Những dữ liệu thng tin được lưu trữ ny, Thế Thn gọi l vāsanā, Hn dịch l tập kh, m dịch ngữ Anh của L Mạnh Tht dẫn trn l impression. Tức l ấn tượng, nhưng nn hiểu n theo nghĩa vật chất. N l sự hay kết quả của sự ghi dấu ấn. Nội hm của n như vậy ph hợp với gốc động từ của n l √VAS: vasati, lưu tr. Mặc d cả V Trước v Thế Thn, như chng ta đọc thấy trong Nhiếp Đại thừa, c khi lin hệ n với động từ căn √VĀS: vāsayati, xng hương, ướp hương.
Khi chng ta bị thc đẩy bởi ch thực hiện một hnh vi no đ; ch ấy biến thi hay chuyển biến thnh cng năng (śaktiviśeṣa), một dạng năng lượng, vận chuyển cc cử động thn thể. Khi cng năng ấy xuất hiện, n ghi ngay dấu ấn vo một nơi lưu trữ đặc biệt, đ l thức-kho-chứa (ālaya-vijāna), hay thức lưu trữ, m ta c thể lin tưởng đến bộ vi xử l nơi lưu trữ dữ liệu nhập. Dấu ấn đ, Thế Thn gọi l karma vāsanā, tức impression of action, như được thấy trong đoạn dẫn tiếng Anh ở trn. Trong Hn dịch, n l nghiệp tập kh.

Cng năng hay năng lượng được nhập như l dấu ấn được ghi ấy khi được đưa vo qu trnh xử l, n cho ra lượng thng tin khc, v bấy giờ n được gọi l bīja: seed, v n hoạt động như hạt giống nảy mầm v pht triển để cho ra quả. Đ l điều m Thế Thn ni: sarvabījam hi vijānam parināmas tathā tathā// yāty anyonyavasād yena vikalpaḥ sa sa jāyate//
Thức như l hạt giống của tất cả. Khi chng ảnh hưởng lẫn nhau, m chng ta cứ giả thiết l chng tc động lẫn nhau trong một trường tương tc no đ, bấy giờ chng cấu trc thnh hnh ảnh của một thế giới. Đ l thế giới m trong đ chng tồn tại. Pariṇāma: transformations, biến thi, hay chuyển biến, hay ni theo tập qun: thức biến (vijāna-pariṇāma), đ l những g xảy ra trong qu trnh xử l. Chnh những biến thi ny tc động lẫn nhau, hỗ tương ảnh hưởng (anyonyavasād). Bởi v khng c một ấn tượng, tập kh hay chủng tử no tồn tại nguyn dạng từ khởi đầu cho đến khi qu trnh xử l hon tất.

Khi một qu trnh xử l hon tất (kṣīne pūrvavipāke), kết quả của n lại trở thnh dữ liệu để bắt đầu qu trnh xử l khc (anyad vipākam janayanti tat). Đ l điều m trong Hn dịch n được ni l tiền dị thục k tận, phục sinh dư dị thục: dị thục trước đ hết, dị thục khc lại pht sinh. Nếu dị thục ở đy được hiểu l quả bo, tức kết quả bo ứng của nghiệp, th đoạn pht biểu ny về cơ bản c thể hiểu rằng, dị thục l thn v tm của chng ta đy như l kết quả bo ứng của nghiệp đ lm trong qu khứ. Khi sự bo ứng ny đ hon tất, mn nợ đ thanh ton, dị thục thn ny được rủ xả để cho dị thục khc tức thn khc xuất hiện, ti sinh sang một đời sống khc. Tức hết mn nợ ny rồi, bắt đầu trả những mn nợ cn lại, cho đến khi no sạch nợ, nếu trong lc trả khng vay thm nợ mới. Từ nhận thức căn bản đ, chng ta đọc lại đoạn dịch tiếng Anh của L mạnh Tht: When a previous processing is completed, the impressions of action together with the impressions of the double-form cognition produce another processing different from it. Khi qu trnh xử l đi trước đ hon tất, bấy giờ những ấn tượng của hnh động tạo thnh một qu trnh xử l mới. Tức l những hnh vi m chng ta đ lm l những cng năng hay năng lượng được lưu trữ dưới dạng dấu ấn, l những dữ liệu được nhập để xử l. Khi qu trnh ny hon tất, qu trnh khc bắt đầu.

Tuy vậy, thoạt tin khi đọc đoạn dịch Anh ngữ ny chng ta thấy hnh như n khng lin hệ g đến vấn đề lun hồi nghiệp bo g cả, m điều chắc chắn d dịch hay giải dưới hnh thức no, c php no, hay ngữ vựng g, đoạn pht biểu của Thế Thn đang được dẫn bn ở đy ni đến nghiệp, dị thục của nghiệp, v qu trnh biến thi của chng để xuất hiện thnh ta v thế giới của ta. Tức l, khi một qu trnh xử l được hon tất, c hai trường hợp xảy ra. Hoặc những ấn tượng đang cn lưu trữ chưa được xử l sẽ theo thứ tự ưu tin đợi được xử l tiếp. Hoặc chnh thng tin mới nhận được trở thnh dữ liệu được ti nhập để thnh hnh một qu trnh xử l mới. Giống như khi gạo được nấu thnh cơm, tức gạo đ qua một qu trnh xử l với củi, với lửa, với nước cc thứ. Khi đ thnh cơm, gạo khng cn tồn tại. Những dữ liệu, tức những ấn tượng của hnh động, hay tập kh của nghiệp, đ được xử l hon tất, tức đ thọ bo xong, bấy giờ chnh cơm lại bắt đầu một hay nhiều qu trnh xử l khc: qu trnh tiu ha, qu trnh dinh dưỡng v bi tiết. Sau qu trnh bi tiết lại qua qu trnh xử l khc để trở thnh phn bn cc thứ, rồi trở thnh cy, tri cc thứ.
V đy l l do để từ vipāka được dịch l processing: xử l, thay v dịch l retribution: bo ứng hay quả bo như thường biết từ trước. Tc giả ni:
() chng ti đ dịch từ vipāka (dị thục) l xử l (processing) thay cho những g thường được chuyển ngữ l hon bo (retributory), như một điều rất hiển nhin từ những g đ ni. Cch dịch sau, đối với chng ti, hnh như khng bảo đảm mặc d chnh xc về mặt ngữ nguyn học, bởi v nếu chuyển biến của thức l một cấu trc ngn ngữ th khng c g trong chuyển biến đ được xem l hon bo hay tch chứa (store). Hơn nữa, vipāka c nghĩa l chn (ripening), hiển thị một tiến trnh qua đ một sự vật tự chuyển từ một trạng thi ny sang một trạng thi khc. V v chuyển biến của thức l một cấu trc ngn ngữ cho nn sự chn của một ấn tượng ngn ngữ khng thể được chuyển ngữ thnh từ no hay hơn từ xử l, nhất l khi từ ny được hiểu theo cch dng hiện nay trong khoa học thng tin.

Như vậy, lin hệ giữa m tả qua những từ kha nhất định gợi ấn tượng lin hệ tin học hiện đại, với chn l m Thế Thn pht biểu lin hệ đến tnh cch tồn tại của nghiệp v những qu trnh biến thi của n, chng ta sẽ thấy dịch giả sang tiếng Việt Triết học Thế Thn đ lm thm nhiều điều hơn một dịch giả cần lm. Một mặt cần phin dịch gần như từ đối từ - mot mot, ni theo kiểu Php, để độc giả biết mnh đang đọc ci g đ đặc biệt của L Mạnh Tht viết; nhưng đồng thời cũng cần thm những từ kha quen thuộc với độc giả Việt qua cc từ Hn dịch. Th dụ, độc giả biết L Mạnh Tht đang ni về cấu trc ngn ngữ nhưng cũng biết l tc giả đang ni đến điều m xưa nay chng ta gọi l phn biệt gồm cả năng phn biệt v sở phn biệt. Cũng vậy, khi đọc trong bản dịch Việt của Triết học Thế Thn những đoạn ni về xử l, thức xử l hay qu trnh xử l, th cũng biết đ l đang ni về điều m xưa nay chng ta quen biết qua từ dị thục. V thm nữa, với cụm từ impression of action, ni ấn tượng của hnh động, chng ta dễ lin tưởng đến ấn tượng tri gic g đ về ấn tượng, lm thế no để lin hệ n với tập kh của nghiệp, để c thể biết rằng đ l ni về dấu ấn được hun tập bởi nghiệp, hay một năng lượng no đ do nghiệp để lại được lưu trữ trong thức kho chứa. Rất nhiều từ kha cần phải c nhiều mối lin tưởng như vậy.
Trong cc bộ từ kha cần thận trọng lin tưởng ấy, cn một từ kha khng thể khng nhắc đến. Trn một phạm vi rộng hơn, chnh từ kha ny, khi được nhận thức trong tnh phổ qut của n, sẽ cho chng ta thấy chiều hướng tiếp cận khc nhau giữa cc truyền thống tư tưởng. Trước hết, chng ta đề cập đến từ Anh ngữ m tc giả sử dụng như l hn đ thử vng để đnh gi cc quan điểm khc về nghĩa tồn tại của thế giới. Đ l từ description. Để lm cng việc đ, tc giả dựng n thnh một l thuyết của Thế Thn: the theory of descriptions, l thuyết m tả, v khẳng định: in the present study the theory of descriptions is still held to be one of the cornerstone of Vasubandhu's philosophy. Trong luận n Triết học Thế Thn ny, thuyết m tả được xem l hn đ tảng của triết học Thế Thn.

Thuyết ny được tc giả tm tắt như sau:
Thuyết ny chủ trương đối với bất kỳ hằng số đơn hay danh từ ring n no ta lun lun c thể thay n bằng một thuộc từ N; thuộc từ ny chỉ đng đối với vật m n c lin quan, v trong đ n khng xảy ra hoặc khng được cần đến. Th dụ, đối với bất kỳ n no, ta cũng c (ix)N(x), trong đ k hiệu (i...) cho thấy bất kỳ biểu thức no theo sau thuộc dạng N(...) sẽ tạo thnh cng với n một m tả c thể hủy. V v bất kỳ biểu thức no c dạng N(x) đều c thể lun lun được thay thế, theo cc quy tắc được biết, bởi một hm f như f(x) chẳng hạn, thuyết ny cn chủ trương đối với bất kỳ hằng số đơn hoặc danh từ ring hoặc ngay cả pht biểu no trong đ chng xảy ra đều lun lun c một hm như f(x).

Về cơ bản, thuyết ny ni, bất cứ sự vật g m ta nhận thức được hay ni đến, n chỉ tồn tại như một m tả. V m tả l một qu trnh xử l cc dữ liệu thng tin, cho nn lun lun chng ta cần một phần mềm để xử l. Phần mềm đ được lập trnh với một ngn ngữ rất đơn giản m c thể xử l bất cứ dữ liệu thng tin no được đưa vo. Chng ta cần thng tin về một sự vật no đ, gọi n l cỗ xe. Nhưng dữ liệu được đưa vo để xử l cho xuất hiện cỗ xe l cc thứ cng, gọng, bnh v.v Như vậy, cỗ xe l một ci g đ khng bao giờ tồn tại, m n chỉ l m tả thng tin về sự kết hợp của nhiều dữ kiện trong một cng thức của lập trnh. Cng thức đ c thể l n = (ix)N(x). Trong đ, n, m ở đy ta ni l cỗ xe, khng thực sự tồn tại, n chỉ xuất hiện qua một vị ngữ N no đ với biến số x khi được cho những gi trị thch hợp.

Điều ny dẫn chng ta đến một pht biểu lừng danh của Long Thọ trong Trung luận: Yaḥ pratīya-samutpādaḥ śūnyatāṃ tāṃ pracakṣmahe/ sā prajaptir upādāya pratipat saiva madhyamā. Độc giả Việt nam rất quen thuộc trch dẫn ny qua bản hn dịch của Cưu-ma-la-thập: Chng nhn duyn sanh php, ng thuyết tức thị v, diệc vi thị giả danh, diệc thị trung đạo nghĩa. 眾因緣生法 我說即是無 亦為是假名 亦是中道義 Điểm cũng nn lưu l trong bản dịch ny, được in trong Đại chnh, ni l tức thị v nhưng trong cc trch dẫn thường gặp lại l tức thị khng. Tất nhin, từ khng ny mới tương đương với từ śūnyatā trong tiếng Phạn. Nguyn văn trong Đại chnh c thể l do chnh La-thập, nhưng v sao dịch giả cố tnh thay đổi từ m hai chng khng chung một nội hm. D sao, y trn bản dịch ny chng ta c những từ kha lập nn nền tảng cho cc tng phi Phật gio Trung quốc: Khng, Giả danh v Trung đạo.

Tc giả Triết học Thế Thn cho chng ta biết chnh bi tụng ny l cơ sở thuyết m tả của Long Thọ. Về từ m Hn dịch gọi l giả danh, nguyn gốc Phạn n l prajapti, được dịch sang tiếng Anh l description, dịch lại tiếng Việt lần nữa, thnh ra l m tả. Như vậy, nếu chng ta ni: con người, sinh vật, thế giới, v.v., chỉ l giả danh, chng ta sẽ dễ dng đi đến kết luận: tất cả chỉ l giả. Nhưng nếu ni, những thứ đ tồn tại, v chng ta biết chng tồn tại, đ l y trn m tả: prajaptir upādāya. Những thứ đ, theo thuyết mệnh danh l m tả ở đy, l thật hay giả?

Trong bản Hn của La-thập, từ upādāya bị lược bỏ. Nhưng upādāya, trong nghĩa cơ bản n c thể được hiểu l sau khi dựa trn, l từ kha chỉ ra mối quan hệ cho sẵn no đ (a given relation). Nếu trong một mệnh đề sơ cấp hay cơ bản, n định mối quan hệ cho sẵn giữa chủ ngữ v vị ngữ. Điều ny được thấy trong biểu thức m tả đ dẫn trn. Chng ta ni quan hệ cho sẵn, ni l mối quan hệ ấy diễn ra theo một quy luật no đ: quan hệ đồng nhất hay đối xứng, quan hệ bắc cầu hay quan hệ tự phản, v.v Th dụ, cho x một gi trị no đ, chng ta c thể thay n bằng vị ngữ N(x), th quan hệ ở đy c thể l quan hệ đồng nhất. Nhưng chng ta phải ni rằng, cho x một gi trị no đ sao cho (such that) Biến số x như vậy c thể được thay bằng từ Sanskrit pratyaya (duyn: condition, điều kiện).

Nếu chng ta ni x l sắc uẩn, trong một hm mệnh đề (propositional function), vậy để cho x l sắc uẩn, n cần thiết phải nằm trong một lớp (class) no đ của sắc php. Mặt khc, chng ta nhận ra rằng đy l một sắc php v chỉ c thể pht biểu chnh xc về sắc php ny l ci g nếu chng ta thiết lập được quan hệ giữa n với bốn đại chủng. Vậy, thay v ni: đy l mắt hay đy l sắc, chng ta c cng thức của quan hệ: mahābhūtam upādāya rūpam.

Trn đy chng ta đề cập đến một từ kha được ni l dẫn đến thuyết m tả: prajapti, như được dng bởi Long Thọ. Ngoi Long Thọ, chng ta cn gặp rất nhiều trường hợp dng từ prajapti tương tợ. Thế Thn đưa ra một từ đặc biệt, v chnh từ ny l khi niệm cơ bản để hiểu nội dung thuyết m tả của Thế Thn. Từ đ được tm thấy ngay trong bi tụng đầu tin của Tam thập tụng: ātmadharmopacāro hi vividho yaḥ pravartate, m Hn dịch của Huyền Trang l: do giả thuyết ng php/ Hữu chủng chủng tướng chuyển 由假說我法 有種種相轉 Nếu theo cấu trc ngữ php Hn, mọi người sẽ hiểu cu ny rằng do giả m ni ng v php, c nhiều hnh thi sai khc chuyển biến. Theo đ, ng v php l ci g khng thật, chng chỉ được ni đến theo tnh chất giả, khng thực. Hoặc hiểu cch khc: Do giả thuyết m c ng php. Tức ng php l những điều được giả thuyết. Giả thuyết ny c nghĩa l g? Vấn đề khng đơn giản. D vậy, cch hiểu đ dễ dng đi đến nhận định: chng l giả, khng thực, V đy l cch hiểu để Wei Wat dịch n sang tiếng Anh, trong bản dịch Anh ngữ về Luận Thnh duy thức: Concepts of Atman and Dharma do not imply the existence of a real Atman and real Dharma, but a merely fictitious construsctions [produced by numerous causes]. Những khi niệm về Ng v Php khng hm ngụ sự tồn tại của một thực Ng, thực Php no, m chỉ l những cấu trc hư cấu (được tạo ra bởi nhiều nguyn nhn).

Trong Triết học Thế Thn, n được dịch sang tiếng Anh như sau: the description of self and things which functions in several ways is upon the transformation of consciousness Sự m tả về ng v php hoạt động trong nhiều cch l y trn sự chuyển biến của thức.

Trong đ, từ upacāra, m Hn dịch l giả thuyết, đy dịch l m tả. Từ nguyn của từ ny l tiếp đầu upa- với động từ căn CAR (upa-carati), nghĩa đen l đi đến gần. Do đ, nghĩa cơ bản của n l sự tiếp cận, nhưng trong nghĩa rộng hơn, n được hiểu l một ẩn dụ (metaphor), hay dng theo một nghĩa tượng hnh (figurative application). Giải thch nghĩa của từ ny bởi An Huệ, được dẫn trong Thnh duy thức luận, đặt ra những điểm căn bản để c nhận thức về thuyết m tả của Thế Thn.
Sau khi dịch nguyn cả đoạn sớ giải của An Huệ (Sthimarati, Triṃśikāvijaptibhāṣya), v đề ra những phn tch từ sớ giải đ, L Mạnh Tht nhận xt: Tuy nhin, cần lưu rằng khi thuyết minh như thế về vấn đề trn, An Huệ đ khng vo được phần trọng tm của n.

Trở lại cu hỏi thật giả. D ni l thuyết m tả của Long Thọ, hay của Thế Thn, chng ta biết rằng với cả hai vị ny, theo như chng ta được biết từ trước, thế giới chng ta thấy đ l bất thực, Hoặc n như lng ra, sừng thỏ, hoặc ni theo th dụ của Thế Thn m Huyền Trang dịch như do huyễn ế (眩瞖) m thấy sợi tc, con rắn cc thứ. Cc dịch Việt xưa nay vẫn hiểu đ l do bịnh nhặm mắt m thấy c sợi tc, hay đm tối trng sợi dy m thấy l con rắn. Trong tiếng Phạn, nguyn đ l do một chứng bịnh gọi l timira. Cần phải hiểu r đ l thứ bịnh g, mới c thể xc nhận ci n thấy l ảo gic hay khng. Để lm điều ny, tc giả Triết học Thế Thn đ dnh kh nhiều cng phu đọc cc bản văn cổ của Ấn độ về y học, đồng thời xc minh xem Thế Thn c biết đến những thứ bịnh ny hay khng; nghĩa l, kiến thức y học của Thế Thn như thế no đ để c thể sử dụng từ ny theo đng điều m ng muốn m tả. V rồi tc giả pht biểu kết quả thu hoạch được:
Với tất cả cc m tả trn về trường hợp bệnh timira, chng ta c thể ni g về th dụ người mắc bệnh ny nhn thấy những sợi lng, mặt trăng, v.v khng c thật m Thế Thn đ dng để m tả tnh trạng nhận thức của chng ta về thế giới ngoại tại? R rng, ta khng thể ni theo kiểu nhiều tc giả từ trước đến nay từng ni, những người chng ta đ c dịp nhắc đến nhiều lần trước đy. Họ nghĩ rằng th dụ trn của Thế Thn nhằm by tỏ quan điểm hay học thuyết của ng cho rằng khng c g hiện hữu trn thế giới ny ngoại trừ những g do tr tưởng tượng của ta tạo ra, giống hệt như mọi vật m người mắc bệnh timira nhn thấy đều chỉ l sản phẩm của cặp mắt bệnh hoạn của người đ. Những vật ny đều khng thực như bất cứ ci g ta c thể nghĩ đến. V thế, theo cc tc giả ny, ci nhn của Thế Thn cũng giống hệt như ci nhn của người bệnh timira, nhn thấy được mọi thứ nhưng tất cả đều khng thực, tất cả chỉ l cc biểu hiện của căn bệnh ring của ng v đều do căn bệnh ny quy định. Nếu đ thật sự l ci nhn của Thế Thn về thế giới th chắc hẳn ng đ mắc phải bệnh timira qu trầm trọng v nn được điều trị bằng y dược hơn l bằng những suy luận triết học m cc tc giả ni trn đ bắt ng phải chịu. V nếu đ thật sự l ci nhn của Thế Thn về thế giới th điều kỳ dị l một người bệnh timira lẽ ra phải nhn thấy theo cch khc để c thể chỉ ra một thế giới khc với thế giới của chnh mnh. V lc đ nghĩa của th dụ trn sẽ l g?

Qua cc từ kha m chng ta nu ln một cch đại khi như trn để c thể thấy rằng ngn ngữ Hn c một giới hạn no đ để kh m chuyển tải hết nội dung tư tưởng Phật học c nguồn gốc Ấn độ, cả hai trường phi lớn của Đại thừa l Trung qun v Duy thức.

Thật sự, khi ni đến thuyết m tả, tc giả khng thể bỏ qua cc khi niệm như vị ngữ (pradicate), số hạng (term), hm mệnh đề (prepositional function), mối quan hệ (relation xRy), v.v.; những điều m Russell đ luận giải chi li để lập nn thuyết m tả của ng được xem l m phạm của triết học (a paradigm of philosophy, Frank P. Ramsey). Thm nữa, khi cần thiết hỗ trợ cho biểu thức m tả m tc giả lập nn như l điển hnh thuyết m tả của Thế Thn, trong trường hợp biểu thức ny trở thnh pht biểu định lượng, với những k hiệu "x: với bất kỳ, hay $x: tồn tại một x sao cho; khi ấy chng ta cũng cần đến php tnh vị ngữ sơ cấp (first-order predicate calculus), nhưng tc giả đ khng lm điều ny. Tất nhin, chng ta khng thể xem như tương đồng giữa thuyết m tả của Long Thọ v Thế Thn trong một thế giới phương Đng huyền b cổ xưa, với thuyết m tả vốn l sự kế thừa tư duy ton học phương Ty hiện đại, do đ những g m thuyết m tả của Russell cần th khng nhất thiết phải l tất yếu với thuyết của Thế Thn.

Vậy, khi phin dịch một tc phẩm chứa đựng kh nhiều thuật ngữ ton học hiện đại, lại đề cập những vấn đề Phật học m những người học Phật thường gặp, th người dịch phải lm một cng việc kh quan trọng: bắc cầu giữa hai loại hnh ngn ngữ c cấu trc khc nhau để chuyển tải cng m tả một thực tại, cng chuyển tải một nội dung tư tưởng. Quả thật, nếu khi tc giả ni đến thuyết m tả của Long Thọ, m độc giả khng tm thấy trong đ từ giả danh, prajapti, chắc sẽ kh m biết Long Thọ đ ni đến điều đ ở chỗ no vậy! Cũng vậy, nếu khng lin hệ được cc từ upacāra, description, cng với từ giả thuyết, thật kh m biết thực sự Thế Thn đ đặt nền tảng m tả ở chỗ no. V thm nữa, khi khng lin hệ được giữa từ dị thục, v từ xử l, chng ta thấy hnh như Thế Thn ni những vấn đề khng lin hệ g đến Phật học, những vấn đề khng tm thấy trong Kinh Luận no cả, vậy: Thế Thn l ngoại đạo chăng?

May mắn ti được dịch giả gởi cho đọc bản dịch ny trước tin, nn rất vui vẻ viết một vi ghi nhận bất chợt, chứ khng c định giới thiệu tc phẩm hay bản dịch. V chnh tc phẩm sẽ ni những điều cần ni, người khc khng thể thay thế được. Ti nghĩ, sau khi đọc xong tc phẩm ny, độc giả sẽ thấy c nhiều vấn đề cần đặt lại trong sự hiểu biết về Phật học của chng ta từ trước.

Cuối cng, xin c mấy lời cảm ơn dịch giả, đ cống hiến cho một bản dịch đi hỏi qu nhiều cn nhắc thận trọng, trong thuật ngữ cũng như trong c php.
Quảng Hương, Thu 2549.
Tuệ Sỹ
Cẩn ch.