|
Lưới Tương
Giao
Hồng Dương
(II)
Sự xuất hiện mạng lưới sống.
Đ từ lu cc khoa học gia chuyn về sự sống nhận thấy mẫu hnh tổ chức
của cc hệ thống sống lun lun l một mẫu hnh mạng lưới. Tuy nhin khng
phải mạng lưới no cũng l hệ thống sống. Mạng lưới l một hệ thống phức
hợp, được cấu thnh bởi một số lớn thnh phần (nt) giao hỗ tc dụng một
cch khng đơn giản. Cc hệ phức hợp khng những chỉ phức tạp m thi. Hoa
tuyết phức tạp, nhưng chng sinh xuất từ những luật tắc đơn giản. Hơn nữa,
cấu trc hoa tuyết khng thay đổi, v kết tinh, từ khi hiện đến lc tan
khng giống cc hệ phức hợp thường xuyn biến đổi theo thời gian. Nhưng sự
biến đổi của hệ phức hợp khc hẳn sự biến đổi hỗn độn của một dng nước
chảy cuồn cuộn trong một lng sng chật hẹp đầy thc ghềnh. Trật tự của hệ
phức hợp xuất hiện trong khoảng từ hon ton trật tự của hoa tuyết kết
tinh đến v trật tự của dng nước lưu chuyển hỗn độn. Đ l bin duyn của
hỗn độn, ở xa vị tr cn bằng, thường gọi l trn bờ hỗn độn (at the
edge of chaos). Trong hệ thống phức hợp, ton thể nhiều hơn tổng cc thnh phần. Ở đy
khng ni theo nghĩa siu hnh học m ni theo nghĩa thực dụng, nghĩa l
d biết những tnh chất của cc thnh phần v những luật tắc chi phối sự
giao hỗ tc dụng giữa chng thời cũng chẳng dễ g suy diễn tm ra những
tnh chất của ton thể. Nhưng khi bảo ton thể nhiều hơn tổng cc thnh
phần, thử hỏi ci g c thm nhiều nơi ton thể m khng c nơi cc thnh
phần? Xuất hiện tnh (emergence) l cu trả lời. Thuyết hệ thống phức hợp
tm cch giải thch sự xuất hiện một số hiện tượng vĩ m qua những giao hỗ
tc dụng phi tuyến tnh giữa cc phần tử vi m trong hệ phức hợp m khng
cần biết đến hết thảy mọi chi tiết của cc tương giao tương tc. Cơ học
thống k được sử dụng để giải thch xuất hiện tnh tức sự xuất hiện những
hiện thnh thống k tuần qui tương ưng với sự xuất hiện cc hiện tượng vĩ
m. Cc luật thống k pht biểu rằng trong những phạm vi rộng lớn cc hiện
thnh thống k tuần qui c thể xuất hiện ở mức vĩ m, hầu như hon ton
khng lin hệ với những chi tiết chnh xc của những chuyển động ngẫu
nhin phức tạp v bất qui tắc đang vận hnh ở mức vi m. Thuyết xuất hiện tnh (emergence theory) giải thch nguồn gốc pht sinh
những tnh chất sinh học thiết yếu của cc hệ thống sống khng ty thuộc
cc chi tiết giao hỗ tc dụng giữa cc thnh phần của hệ. Đến nay mọi chủ
trương về nguồn gốc của sự sống khng nương vo thuyết xuất hiện tnh đều
gặp nhiều kh khăn khng giải quyết được. Th dụ, trong một bi viết đăng
tập san Scientific American trong năm 1954, George Wald, giải Nobel Sinh
l học 1967, đưa ra thắc mắc khng hiểu lm thế no c thể xảy ra hiện
tượng một tập hợp phn tử tụ hội đng cch tạo thnh một tế bo sống. Theo
Wald, sau v số lần thử tụ hội theo cch ny hay cch khc, cuối cng với
thời gian, cc phn tử thnh tựu hnh thnh một tế bo sống. Thời gian l
yếu tố quyết định sự cải biến bất khả thnh khả năng, khả năng thnh hoặc
hữu, hoặc hữu thnh thực tế. Để phản bc kiến yếu tố thời gian, Robert Shapiro trong tập sch Origins
(Nguồn gốc) đ tm cch trước hết tnh trong lịch sử của tri đất c bao
nhiu lần thử để tạo sự sống một cch ngẫu nhin v thấy rằng con số ấy v
cng lớn: 25 nhn 10 lũy thừa 50 ( 25 đo theo 50 zero). Sau đ cần phải
tnh mỗi lần thử c bao nhiu cơ duyn thnh tựu. ng cho biết hai nh
thin văn học, Fred Hoyle v N. C. Wickramasinghe, đ tnh xc suất thnh
tựu của mỗi lần thử l 1 phần của 10 lũy thừa 40 000. Để thấy 10 lũy thừa
40 000 lớn như thế no, hy so snh với số nguyn tử Hydro hiện c trong
vũ trụ l 10 lũy thừa 40 m thi. Như thế với xc suất 1 phần của 10 lũy
thừa 40 000, sự sống gần như khng bao giờ c cơ duyn sinh khởi. Một số khoa học gia khc bảo đ l một sự pht sinh tự nhin (spontaneous
generation). Nhưng nếu tnh xc suất để một biến cố tự pht như vậy xảy ra
thời c thể so snh xc suất tnh được với cơ duyn để một cơn lốc xoắn ốc
thổi qut một bi đồ phế thải gp nhặt cc thứ vật liệu ở đ tạo thnh một
chiếc Boeing 747! Theo Stuart Kauffman, sự sống l một xuất hiện tnh, xuất hiện theo cch
thức một chuyển tiếp pha từ những hệ thống ha chất xa vị tr cn bằng bao
gồm những chu kỳ xc tc (catalytic cycles). Chất xc tc thng thường l
enzim, l bất kỳ phn tử no thi xc tốc độ của một phản ứng ha học m
khng biến đổi hay bị tiu thụ trong qu trnh. Một sinh vật l một hệ
thống ha chất c khả năng xc tc sự tự ti sản xuất. Kauffmann m phỏng sự xuất hiện một hệ thống tự xc tc bằng cch thiết
lập một biểu đồ phản ứng gồm nt l cc polymer [hợp chất ha học gồm
nhiều chất đơn phn (monomer); th dụ: protein, phn tử RNA] v đường dy
nối l những phản ứng ha học. Mỗi polymer c hai nghĩa: vừa l quả v l
cơ chất hay sản phẩm của một phản ứng ha học, vừa l nhn v l chất xc
tc trong một phản ứng khc. Trong thực tế hết thảy mọi phn tử hữu cơ đều
c hai nghĩa như vậy. Trypsin chẳng hạn, l một enzim c chức năng phn
cắt cc protein ta ăn vo thnh mảnh nhỏ (nhn của sự phn cắt) đồng thời
tự phn cắt n ra mảnh nhỏ (quả của sự phn cắt). Cũng thế, cc protein v
phn tử RNA l polymer cơ chất (substrate; chất trn đ enzim tc dụng)
hay sản phẩm của cc phản ứng, nhưng đồng thời tc dụng xc tc cc phản
ứng khc. Biểu đồ phản ứng được giả thiết gồm chỉ hai loại phản ứng, phản ứng buộc
thắt (ligation; kết lin nhau) v phản ứng phn cắt (cleavage; chia phn
ra). Th dụ một polymer gồm bốn chất đơn phn abbb. Nếu xt trn phương
diện phản ứng buộc thắt thời n c thể l kết quả buộc thắt a với bbb, hay
ab với bb, hay abb với b, như vậy n hnh thnh ba cch khc nhau, do ba
phản ứng khc nhau. Nếu tăng độ di của polymer thm một chất đơn phn,
abbba, số phản ứng của polymer sẽ tăng: abbba c thể l kết quả buộc thắt
a với bbba, hay ab với bba, hay abb với ba, hay abbb với a. V một polymer
c độ di L thường c L-1 lin kết cho nn n c thể hnh thnh từ những
polymer b hơn theo L-1 cch khc nhau. Nếu xt trn phương diện phản ứng
phn cắt, thời abbb c thể xem như kết quả phn cắt a ra khỏi pha bn
phải của polymer abbba. Ni tổng qut, số phản ứng c khả năng sản xuất
cc polymer nhiều hơn số polymer. By giờ giả thiết thm rằng cc phản ứng trong biểu đồ đều l phản ứng c
xc tc, nghĩa l khng xảy ra tự nhin m c sự thi xc của cc polymer
trong hệ thống. Tựa trn phương php nối ngẫu nhin cc nt của Erdos v
Rnyi, Stuart Kaufman ghp ngẫu nhin với mỗi polymer một số phản ứng m
polymer ấy c thể xc tc. Tỷ số m/N (đường dy nối/nt) tức tỷ số (phản
ứng c xc tc/polymer) tăng theo với sự gia tăng mức phức hợp của cc
polymer trong hệ thống. Khi tỷ số ấy vượt qu trị tới hạn thời một bộ phận
khổng lồ gồm ton phản ứng c xc tc đột khởi theo cch thức một chuyển
tiếp pha, tạo thnh ci gọi l tập hợp phn tử tự xc tc (autocatalytic
set of molecules). Nghĩa l, mỗi phn tử của tập hợp l sản phẩm của t
nhất một phản ứng được xc tc bởi t nhất một phn tử khc của tập hợp.
Do polymer ny c thể xc tc phản ứng pht sinh polymer kia, cc tập hợp
tự xc tc sinh khởi, tiến ha với thời gian, c khả năng xc tc tập thể
mạng lưới phản ứng ha học v tạo nhiều loi phn tử phức hợp, hết thảy
đều nối kết qua một chuỗi phản ứng. Bằng cch tiu tn vật chất v năng
lượng, hay ni vắn tắt l ăn v bi tiết, chng tự tổ chức v duy tr cấu
trc phức hợp của chng mặc dầu c một số bộ phận hiện đến v biến đi với
thời gian. Ngoi ra, chng cn tự ti sản xuất nữa. Cc đức tnh tự xc
tc, tự tổ chức, tự duy tr, v tự ti sản xuất l đặc tnh của sự sống. Kết quả m phỏng ni trn cho thấy sự xuất hiện của mạng lưới sống l một
tnh chất của biểu đồ phản ứng, một mạng lưới ngẫu nhin. Khi mức phức hợp
của hệ thống cc ha chất c trước thời sinh vật tăng gia vượt qu ngưỡng
phức hợp thời ton học chứng minh sự đột khởi của sự sống. Trn quan điểm
xuất hiện tnh, sự sống xuất hiện ton thể, vin dung, hon chỉnh. Sự sống
khng ở trong cc phần tử cấu thnh m ở trong những tnh chất xuất hiện
tập thể của ci ton thể m chng tạo sinh. Khng c g huyền b về xuất
hiện tnh (emergence) v ton thể tnh (holism) mặc dầu sự xuất hiện của
sự sống c tnh cch huyền diệu. Khng một sinh lực hay chất liệu no c
mặt trong ci ton thể đồng thời cu khởi v tự ti sản xuất. Tập thể hệ
sống c một tnh chất kỳ diệu m cc thnh phần của n khng c. Đ l khả
năng tự ti sản xuất v tiến ha. Tập thể hệ sống linh hoạt, cc thnh
phần chỉ l ha chất. Nhiều nh sinh học cho rằng v DNA v RNA cất giữ bền vững cc thng tin
di truyền nn rất cần thiết để c tiến ha. Nhưng nếu tiến ha cần khun
DNA để ti bản v m di truyền để sản xuất protein thời đy đng l bi
ton vng vo g - trứng ci no đến trước. Bởi v khng thể c tiến ha
nếu khng c những cơ chế ti bản hay sản xuất v những cơ chế ny chỉ
xuất hiện khi c tiến ha. Như vậy cần đặt cu hỏi: Nếu khởi đầu sự sống
l một tập thể tự xc tc, thử hỏi lm thế no sự sống c thể tiến ha m
khng cần đến những biến ha phức tạp của một bộ gen?
Mạng lưới nhị phn. Để giải đp thắc mắc trn, Kaufman khai triển thuyết mạng lưới nhị phn
(binary networks) để khảo st sự pht triển v tiến ha của hiện tượng
chuyển ha tức của ton thể cc tiến trnh vật l v ha học trong một cơ
thể (metabolism). Ta c thể hnh dung mạng lưới nhị phn như một mạng dy
điện nối kết nhiều bỏng điện. Nt (bỏng điện) c thể l cc phn tử enzim,
cơ chất, hay sản phẩm của cc phản ứng ha học. Giả thiết giao hỗ tc dụng
giữa cc phn tử chỉ c hai cch: km hm hay xc tc phản ứng sản xuất.
Do đ mỗi bỏng điện v như ci cng tắc đng-mở, khng điện hay c điện.
Như vậy, nt no trong mạng lưới nhị phn cũng c hai khả năng, HỮU (ON)
v KHNG (OFF). Cc nt được nối kết một cch rất phức tạp khng như trong
một mạng c sắp đặt. Cc mạng nhị phn cn gọi l mạng lưới Boole, theo
tn của nh ton học người Anh George Boole đ sử dụng cc php ton nhị
phn (yes-no, c-khng) vo giữa thế kỷ 19 để khai triển một logic k hiệu
thường gọi l đại số Boole. Kết quả kỳ lạ của sự tương giao đng mở cc nt khng phải l một trạng
thi hon ton hỗn độn m ngược lại, l khả năng mạng lưới tự tổ chức
thnh những mẫu hnh hoạt động bền vững. Lm thế no những thao tc
đng-mở tuồng như ngẫu nhin của mỗi nt c biệt điều động được ton thể
mạng lưới tự phối tr thnh một cấu trc bền vững hữu hiệu? Nếu đy l
mạng lưới gen của tế bo, thời thuyết Darwin khng thể giải đp thỏa mn
v thuyết ny chủ trương những kiểu cơ thể mới chỉ c thể sinh khởi do
những đột biến ngẫu nhin v sự chọn lọc tự nhin m thi. Theo Kaufman,
nguyn do l cc hệ thống phức hợp c đặc tnh tự động tổ chức thnh những
mẫu hnh bền vững hữu hiệu. ng bảo: Darwin khng biết g về tnh tự tổ
chức. Sau đy l th dụ một mạng lưới nhị phn đơn giản gồm 6 nt, hai đen (ON;
HỮU) v bốn trắng (OFF; KHNG). Mỗi nt nối kết với ba nt kế cận. Mẫu hnh HỮU-KHNG của mạng nhị phn
biến đổi gin đoạn từng bước. Cc nt được mc nối theo thể cch khả năng
sắp đến của một nt do khả năng hiện tại của cc nt kế cận xc định theo
một qui luật đng-mở (a switching rule). Th dụ, với mạng nhị phn đơn
giản trn, ta c thể tưởng tượng một qui luật đng-mở như sau: Trong bước
sắp đến một nt sẽ HỮU nếu hiện tại c t nhất hai nt kế cận HỮU, v sẽ
KHNG trong những trường hợp khc. Nhn hnh sau đy ta sẽ c một niệm
về trnh tự biến thi của mạng lưới đơn giản theo sự điều khiển của qui
luật đng mở.
Ba trnh tự biến thi A, B, v C ty thuộc trạng thi đầu v tun theo qui
luật đng-mở. Trnh tự A dẫn đến một trạng thi bền vững với tất cả nt
đều HỮU sau hai bước biến đổi từ trạng thi A1 qua trạng thi A2, rồi qua
trạng thi bền vững A3. Trnh tự B bước từ trạng thi B1 qua B2, rồi dao
động giữa hai trạng thi bổ sung B2 v B3. Trnh tự C, với một trạng thi
bền vững ngay từ lc đầu, lặp đi lặp lại một trạng thi hay mẫu hnh khng
thay đổi: n tự ti sản xuất trong mọi bước. Với hệ thống chuyển ha tự xc tc, tổng số đủ loại phn tử của mạng lưới
nhị phn c thể ln đến 1 000. Mỗi phn tử c hai khả năng, HỮU (xc tc)
v KHNG (km hm), do đ tổng số trạng thi khả hữu ln đến 2 lũy thừa 1
000. Mỗi mẫu hnh (pattern) hay trạng thi (state) được xc định bởi 1 000
biến số nhị phn (HỮU-KHNG). Tập hợp hết thảy trạng thi khả hữu tạo
thnh ci gọi l khng gian trạng thi (state space), trong đ mỗi điểm
biểu tượng một trạng thi. Khi mạng lưới biến đổi từng bước kế tiếp từ
trạng thi trước sang trạng thi sau, điểm trạng thi vẽ một quỹ đạo trong
khng gian trạng thi. Quỹ đạo của cc trnh tự biến thi được phn hạng
theo loại vng hấp dẫn (attractors). C thể tưởng tượng một loại vng hấp
dẫn l một ci hồ v lưu vực vng hấp dẫn l vng nước chảy vo hồ. Giống
như một vng ni c nhiều hồ, một mạng lưới nhị phn c nhiều chu kỳ biến
thi, mỗi chu kỳ lưu chuyển trong lưu vực vng hấp dẫn của n. Trong th dụ mạng nhị phn 6 nt ni trn, trnh tự C chỉ c độc nhất một
trạng thi bền vững khng c lưu vực vng hấp dẫn. Trạng thi ny chỉ đạt
được khi no mạng lưới khởi đầu từ đ. V gồm độc nhất một trạng thi, nn
chu kỳ biến thi c độ di 1. Độ di của một chu kỳ biến thi l tổng số
trạng thi bao gồm trong chu trnh. Trnh tự B dao động nn liệt vo loại
vng hấp dẫn tuần hon (periodic attractor). Độ di chu kỳ biến thi ở đy
l 2 v bao gồm chỉ hai trạng thi bổ sung B2 v B3. Trnh tự A v tiến
đến một trạng thi bền vững nn liệt vo loại điểm hấp dẫn (point
attractor). Kaufman v nhm cọng sự ở Viện Santa Fe, New Mexico, đ dng mạng lưới nhị
phn m phỏng những hệ thống ha chất v cơ thể v cng phức hợp m phương
trnh vi phn khng thể miu tả được. Trnh tự biến thi của những hệ
thống phức hợp ấy được biểu diễn bởi những quỹ đạo trong khng gian trạng
thi. V tổng số trạng thi khả hữu của bất kỳ mạng lưới nhị phn no cũng
hữu hạn mặc dầu c thể v cng lớn, cho nn mạng lưới bắt buộc phải quay
trở lại một trạng thi đ trải qua trước kia. Vo lc đ, hệ thống ti
diễn trnh tự biến thi trước kia v tập tnh của hệ thống hon ton quyết
định. Do đ, hệ thống sẽ lặp lại mi mi vẫn một chu kỳ biến thi, mạng
lưới nhị phn vẽ ra một quỹ đạo trong lưu vực vng hấp dẫn tuần hon. Bất
kỳ mạng lưới nhị phn no cũng c t nhất một lưu vực vng hấp dẫn tuần
hon. Nếu để tự nhin thời cuối cng hệ thống sẽ vận hnh mi mi trong
một lưu vực vng hấp dẫn tuần hon no đ. Theo kết quả của nhiều cng
trnh nghin cứu, số lớn hệ thống sống như mạng gen, mạng miễn dịch, mạng
tế bo no, hệ thống cc cơ quan, v hệ sinh thi, đều c thể biểu tượng
bởi những mạng lưới nhị phn với nhiều loại vng hấp dẫn. Trong một mạng nhị phn, độ di của cc chu kỳ biến thi c thể khc nhau
nhiều. C những chu kỳ với độc nhất một trạng thi bền vững, nhưng cũng c
những chu kỳ với số trạng thi v cng lớn khng tưởng tượng được. Trong
nhiều mạng, độ di chu kỳ tăng theo hm số mũ khi số nt tăng. Kauffman
đặt tn những vng hấp dẫn c chu kỳ v tận với tỉ tỉ trạng thi khc nhau
l vng hấp dẫn hỗn độn (chaotic attractor). Nếu chu kỳ biến thi b, thời
hệ thống vận hnh c trật tự. Nhưng nếu chu kỳ qu lớn thời hệ thống vận
hnh hỗn độn, khng lường trước được. Hỗn độn ở đy c nghĩa l trật tự
bậc v hạn, đối lại với hon ton trật tự l trật tự bậc thấp nhất. [Xem
bi Hữu thể v Thời gian]
Để tm hiểu quan hệ giữa hon ton trật tự v hỗn độn trong cc mạng nhị
phn, Kauffman khảo st v số mạng nhị phn phức hợp với nhiều qui luật
đng-mở khc nhau, kể cả những mạng trong đ tại cc nt khc nhau, số
(đường dy) tn hiệu vo khc nhau. Hai thng số, N, số nt, v k, số
trung bnh (đường dy) tn hiệu vo tại mỗi nt, được sử dụng để tm lược
sự vận hnh của cc mạng ấy. Sau 30 năm gia cng tm kiếm điều kiện thuận
lợi để động lực trật tự xuất hiện từ mạng lưới nhị phn, ng trnh by
những kết quả gặt hi được trong tập sch At home in the universe do ng
viết vo năm 1995.
Hy tưởng tượng một mạng lưới nhị phn gồm N=80 000 bỏng điện, mỗi bỏng
(nt) trung bnh nhận vo k tn hiệu (k đường dy nối) v được kết hợp
ngẫu nhin với một qui luật đng-mở (một hm số Boole khả hữu). Khi k=1, mỗi bỏng điện nhận một tn hiệu vo từ một bỏng khc. Trnh tự
biến thi của mạng biến đổi rất nhanh chuyển thnh nhiều quỹ đạo với chu
kỳ rất ngắn, c chu kỳ gồm duy nhất một trạng thi. Trong mạng xuất hiện
một bộ phận khổng lồ đng băng gồm những bỏng cố định trong khả năng HỮU
hay KHNG v nhiều đảo nhỏ gồm những bỏng nhấp nhy giữa HỮU v KHNG. Đy
l một mạng hon ton trật tự, lặp đi lặp lại một mẫu hnh đng đặc khng
thay đổi, khng vng hấp dẫn. Ở đầu kia thang, k=N, mỗi bỏng điện nhận tn hiệu vo từ khắp tất cả bỏng
điện, kể cả chnh n. Trong trường hợp ny, độ di cc chu kỳ biến thi
tnh ra l 2 lũy thừa 40 000, bằng căn số bậc hai của số trạng thi khả
hữu 2 lũy thừa 80 000. Như thế qu di, khng thể qun st hay đon định
bất kỳ chu kỳ biến thi no. Tuy nhin nếu tnh số vng hấp dẫn (=N/e,
e=2,71828... l cơ sở của logarit tự nhin) thời mạng sẽ c độ 30 000 vng
hấp dẫn. So với tổng số 2 lũy thừa 80 000 trạng thi khả hữu thời số 30
000 qu b. Bởi vậy c thể bảo đ l dấu hiệu của trật tự. Đng tiếc l
khi mạng lưới bị nhiễu loạn đi cht, chẳng hạn đổi khả năng một bỏng điện
HỮU thnh KHNG hay ngược lại, thời sự tiến ha của mạng sẽ thay đổi đại
quy m khng thể lường trước được. Những trạng thi đầu tương tợ trở thnh
mỗi lc mỗi dị biệt hơn, do đ lưu chuyển theo những quỹ đạo cng lc cng
tch ra xa. Nhạy cảm đối với điều kiện đầu mạng k=N l một mạng lưới hỗn
độn. Hầu hết cc mạng nhị phn đều hỗn độn. Ngay những mạng trong đ k nhỏ
hơn N nhiều, k=4 hay k=5, sự vận hnh cũng hỗn độn, khng thể dự đon
được. Khi k=2, trật tự tức thời kết tinh. Khng gian trạng thi gồm tất cả 2 lũy
thừa 80 000 trạng thi khả hữu, tức vo khoảng 1 đo theo 24 000 zero, dồn
nn lại trong một số vng hấp dẫn, trung bnh l N=283. Chu trnh trong
cc lưu vực vng hấp dẫn thường gồm một số nhỏ trạng thi, nhưng cũng c
khi thu gọn thnh một điểm bền vững. Chẳng khc no mạng lưới rộng lớn bị
p vo trong một phần nhỏ xu của khng gian trạng thi. Như vậy trong
mạng lưới nhị phn k=2, động lực trật tự tự pht đ thi động dồn p hệ
thống vo một gc v cng b của khng gian trạng thi, v giữ mi ở đ. Trong những mạng nhị phn k=2 trật tự biểu hiện theo nhiều cch khc nhau.
Những trạng thi đầu tương tợ trở thnh cng tương tợ hơn, do đ lưu
chuyển theo những quỹ đạo hội tụ gần nhau hơn, v tập trung hệ thống về
cng một vng hấp dẫn. Những hệ thống như vậy khng nhạy cảm đối với điều
kiện đầu nn khng hỗn độn. Hệ quả l mạng lưới một khi chuyển vo một lưu
vực vng hấp dẫn thời hầu như lun lun quay trở lại lưu vực ấy dầu bị
nhiễu loạn. Đ gọi l tnh nội cn bằng (homeostasis), điều kiện cần để hệ
thống l một mạng lưới c trật tự. Mạng lưới c trật tự c thể trải qua
một đột biến (mutation) như sửa đổi cch đặt đường dy nối hay qui luật
đng-mở m khng trở thnh hỗn độn. Vng hấp dẫn v lưu vực vng hấp dẫn
thay đổi rất t v hệ thống tiến ha đều đặn. Cuối cng, tuy c trật tự
nhưng khng hon ton trật tự đng băng như cc mạng k=1, mạng lưới k=2 đủ
khả năng hnh hoạt như một hệ phức hợp. Bernard Derrida v Gerard Weisbuch, gio sư vật l trạng thi rắn tại
cole Normale Suprieure, Paris, cho biết trong trường hợp độ trung bnh k
lớn hơn 2, c thể dng một thng số gọi l P để chuyển một mạng hỗn độn
thnh mạng c trật tự. Thng số thin p P (bias parameter) m tả khuynh
hướng nhiều khả năng HỮU hay nhiều khả năng KHNG trong hm số Boole kết
hợp với mỗi bỏng điện (qui luật đng-mở). Tm lại, chỉ cần hai thng số, k v P, l đủ để điều khiển mạng lưới nhị
phn vận hnh trật tự hay hỗn độn. Nếu bộ phận khổng lồ đng băng xuất
hiện, thời mạng lưới ở trong chế độ trật tự. Nếu n khng xuất hiện thời
mạng lưới ở trong chế độ hỗn độn. Ngay giữa hai chế độ trật tự v hỗn độn,
ngay gần lc chuyển tiếp pha, ngay trn bờ hỗn độn, c thể xuất hiện những
mạng phức hợp nhất, c trật tự đủ để bảo đảm tnh bền vững, nhu nhuyễn, v
lun lun đổi mới. Kaufman tin rằng chnh luật tiến ha l nguyn nhn hệ
thống phức hợp hiện hữu trn, hay trong chế độ trật tự gần, bờ hỗn độn. Sự
chọn lọc tự nhin thin vị v chi tr cc hệ thống sống trn bờ hỗn độn,
bởi v chng c ưu điểm l điều hợp bền vững với nhu nhuyễn, c khả năng
thch nghi v tiến ha. M hnh mạng lưới nhị phn được Kaufman p dụng khảo cứu cc hệ gen của
sinh vật. Mỗi gen l một nt nhị phn, c thể HỮU hay KHNG. Khả năng HỮU
hay KHNG của mỗi gen ty thuộc hoạt động điều tiết của một số gen khc.
Phản ứng của mỗi gen khi nhận tn hiệu vo được xc định bởi hm số Boole,
qui luật đng-mở kết hợp ngẫu nhin với n. Như vậy, hệ gen l một mạng
lưới nhị phn trn bờ hỗn độn. C hai cch nhiễu loạn mạng gen. Cch thứ nhất, nhiễu loạn tối thiểu l do
một nt nhị phn tnh cờ chuyển từ HỮU qua KHNG hay ngược lại. Do tnh
nội cn bằng, đặc tnh của mọi hệ sống, cc chu kỳ biến thi của mạng
khng bị lay chuyển bởi nhiễu loạn tối thiểu. Cch thứ hai, nhiễu loạn
thay đổi vĩnh viễn cấu trc của hệ thống. Chẳng hạn, biến đổi mẫu hnh nối
kết cc nt hay thay đổi qui luật đng-mở. Nhiễu loạn như vậy xem như một
đột biến trong hệ gen. Thường đột biến khng mấy ảnh hưởng tập tnh của
mạng gen ở trn bờ hỗn độn. Tuy nhin một số t đột biến c thể x đẩy quỹ
đạo của mạng vo trong một lưu vực vng hấp dẫn khc, tạo một chu kỳ biến
thi mới v một mẫu hnh tập tnh mới. Do đ, Kaufman nghĩ rằng mạng gen,
một mạng lưới nhị phn trn bờ hỗn độn, c thể dng lm m hnh của sự
thch nghi tiến ha. M hnh mạng lưới nhị phn trn bờ hỗn độn giải thch hiện tượng tế bo
biệt ha (cell differentiation) trong qu trnh pht triển cơ thể. Mặc dầu
hnh dng v chức năng sai khc, tất cả kiểu tế bo (cell type) trong một
cơ thể chứa những lệnh di truyền giống nhau. V vậy cc nh sinh học cho
rằng kiểu tế bo khc nhau khng phải v chứa gen khc nhau, m thật ra v
cc gen trong tế bo c hoạt tnh khc nhau. Ni cch khc, trong tất cả
tế bo cấu trc mạng lưới gen giống nhau, nhưng trạng thi (mẫu hnh) hoạt
động của gen khc nhau. Cc trạng thi hoạt động của gen tương ứng với cc
chu kỳ biến thi khc nhau trong mạng nhị phn cho nn theo Kaufman cc
kiểu tế bo tương ứng với cc chu kỳ biến thi khc nhau, v do đ, với
cc vng hấp dẫn khc nhau. Kiểu tế bo trong cơ thể v như vng hấp dẫn
trong mạng gen. Quan điểm xem tế bo biệt ha như những vng hấp dẫn cho php dự đon
nhiều kết quả kh chnh xc. Mỗi tế bo trong thn thể con người chứa một
mạng gen độ chừng 80 ngn gen. Số trạng thi hoạt động khả hữu của gen v
cng lớn: 2 lũy thừa 80 000. Tuy nhin, số vng hấp dẫn trong một mạng như
vậy bằng 80 000=283. Do đ, theo Kaufman, một mạng 80 000 gen biểu hiện
283 kiểu tế bo khc nhau. Số 283 ấy rất gần số 256 tế bo biệt ha tm
thấy trong thn thể con người. Một trong những vấn đề kh giải quyết nhất trong sinh học l giải thch
chức năng của gen trong qu trnh pht triển c thể (ontogeny). Trong con
người, qu trnh ấy bắt đầu l một gen đơn nhất, trứng thụ tinh hay
zygote. Zygote trải qua độ chừng 50 lần phn bo tạo ra vo khoảng 10 lũy
thừa 15 (1 đo theo 15 zero) tế bo cấu thnh đứa trẻ sơ sinh. Cng một
lc, zygote biệt ha hnh thnh chừng 260 kiểu tế bo trong thn thể, như
tế bo m mềm của gan, tế bo thần kinh, tế bo hồng huyết cầu, tế bo bắp
thịt, ... Những kiểu tế bo khc nhau của phi v những quỹ đạo trong qu
trnh pht triển c thể biểu thị tập tnh của mạng gen phức hợp. Mạng gen
trong mỗi tế bo của bất kỳ cơ thể no tuy l thnh quả của t nhất một tỷ
năm tiến ha, nhưng trật tự xuất hiện (emergent order) trong qu trnh
pht triển c thể khng do luật tiến ha pht khởi. Thuyết mạng lưới nhị phn thuyết minh trật tự xuất hiện l trật tự tự
pht, biểu hiện tnh tự tổ chức v tự điều chỉnh v cng phức hợp của mạng
lưới. Cc mẫu hnh bền vững tự pht giống như những vng hấp dẫn của một
hệ động lực. V chnh do sự giao hỗ tc dụng giữa cc vng hấp dẫn bền
vững v khng bền vững, giữa cc hoạt động hợp tc v cạnh tranh, m cc
mẫu hnh của sự biến đổi v cc thời kỳ của trạng thi ngưng nhin c thể
dần dần tiến ha. Sự hnh thnh những mẫu hnh bền vững, theo Kaufman, l
điều khng thể trnh được, dẫu mạng lưới lc khởi đầu hỗn độn đến đu. Sự
giao hỗ tc dụng giữa cc nt l động lực x đẩy mạng lưới tự tổ chức
thnh một cấu trc c khả năng tồn tại. M hnh ton học mạng lưới nhị phn l một cng trnh nghin cứu lợi ch
nhằm gp phần chứng minh chnh do sự giao hỗ tc dụng phức tạp giữa sự vật
với nhau v với ton thể tất cả sự vật trong vũ trụ m mọi sự vật xuất
hiện lun lun mới toanh v khng ngừng chuyển biến. Trn quan điểm Phật
gio, mạng lưới nhị phn đ chỉ l tượng trừu xuất từ một ton thể cấu
trc duyn khởi tương do rộng lớn hơn: Php giới trng trng duyn khởi.
Đy l Php giới duyn khởi của Nhất thừa tức sự sự v ngại php giới hay
Nhất chn php giới, bao gồm v bin thế giới, mười thứ huyền mn tổng
nhiếp v lượng php mn, tức sự tức l, tức tnh tức tướng, tức tục tức
chn, tức nhn tức quả, tức năng tức sở, tức thnh tức phm, tức đa tức
nhất, tức chnh bo tức y bo, như lưới bu của Đế thch, trng trng biểu
hiện, chẳng phải thần thng lm thnh, vốn l php tnh như thế, kẻ m gặp
đu đều chướng ngại, kẻ ngộ ngay đ ton hiển by. (Hoa nghim nhất thừa
gio nghĩa chương. Tuệ Sỹ dịch) Php Tạng dng th dụ Lưới bu của Đế thch (Nhn đ la vng) để điển hnh
cho cch thế hiện hữa của vạn php trong Php giới Hoa nghim. Hết thảy
mọi php đều vừa Khng vừa Hữu bởi v theo nghĩa đồng thể thời lm nhn
sinh khởi, theo nghĩa dị thể thời sinh khởi do tương y tương đối. Một sự
vật duyn tất cả sự vật, tất cả sự vật duyn một sự vật, trong một c tất
cả, trong tất cả c một, một tức tất cả, tất cả tức một. Ảnh hưởng giao
tiếp của cc loại php đối với mỗi php khng giống nhau, ci thời trực
tiếp, ci thời gin tiếp qua một hay nhiều lớp, do đ tc động cũng khng
giống nhau. Ton thể cc quan hệ phức hợp giữa cc duyn được th dụ bằng
một tấm ảnh lưới của trời Indra, mỗi mắt lưới l một hạt ngọc. Hạt ny hạt
nọ phản chiếu nhau, chi sng nhau, lớp lớp khng cng tận. Trong mỗi php
c nhiều php khc, trong nhiều php khc lại trng trng điệp điệp v số
php khc nữa. Cuộc giao thoa ton diện của cc luồng sng biểu hiện những quan hệ hỗ
tương cấu thnh mạng lưới Php giới c thể v với chuyển động thu nhiếp
của nh sng laser dng trong php ghi ảnh ton k (holography). Hết thảy
luồng sng laser di chuyển từ mọi phần của vật thể ta muốn chụp ảnh đều
thu nhiếp vo trong mỗi v mọi vng nhỏ của tấm knh ảnh. Do đ d nhn
ảnh ton k trn bất cứ mảnh phần nhỏ no của tấm knh ảnh ta vẫn thấy
hnh ảnh ton bộ của vật thể giống như khi nhn n trn ton cả tấm knh
ảnh.
Giản đồ Feynman (Richard P. Feynman, giải Nobel Vật l 1965 chung với hai
vật l gia khc về cng trnh khai triển lượng tử điện động lực học) c
thể gip ta c một niệm về trật tự thu nhiếp nằm trong chuyển động phức
tạp của cc điện từ trường dưới dạng sng nh sng. Sng nh sng chuyển
động truyền dẫn khắp nơi v trn nguyn tắc, sự chuyển động truyền dẫn đ
thu nhiếp ton thể khng thời gian của vũ trụ vo trong mỗi mỗi vng. Khi
niệm nhận biết khởi ln thời với một cặp mắt tốt hay một knh viễn vọng
l c thể thấy mọi sự vật thu nhiếp phng khai trở lại, tướng dạng hiện ra
như những tượng trừu xuất từ ton thể hon chỉnh của vũ trụ. Giản đồ Feynman l một cấu trc gồm những đường thẳng biểu hiện chuyển
động của cc sng. Trước hết một sng nhỏ pht ra từ một điểm cố định P
được vẽ ra như sau.
Cc đường thẳng tun ra từ P cho thấy cch thức sng truyền từ điểm ấy.
Sau đ một điểm bất kỳ Q, nơi gặp sng nhỏ từ P lan đến, trở thnh nguồn
pht khởi một sng nhỏ khc, v cứ như vậy m c sng lan đến điểm R, điểm
ny trở thnh nguồn pht khởi một sng nhỏ khc, v.v...
Điều đng lưu ở đy l mỗi mỗi điểm thu nhiếp mọi sng truyền đến từ
khắp hết thảy cc điểm khc v đồng thời l nguồn pht khởi một sng với
cường độ lớn hay b ty theo cường độ của ln sng lan đến. Nếu nhn qu trnh truyền dẫn sng như một ton thể, thời tất cả sng xuất
pht từ một điểm A truyền dẫn đến một điểm B trải qua rất nhiều bước
chuyển tiếp trung gian, tạo thnh một sng tổng hợp tại B bao gồm hết thảy
cc sng truyền dẫn theo hết thảy mọi quỹ đạo khả hữu nối A với B. Mặt
khc, khi nhn hnh cc đường thẳng tun ra từ P diễn tả trật tự phng
khai từ mỗi một điểm lan ra khắp ton thể, đồng thời ta nhận thấy cc sng
từ ton thể đổ dồn vo trong mỗi một điểm theo trật tự thu nhiếp, như hnh
sau đy.
Như vậy chuyển động sng l tổng hợp hai biến chuyển đồng thời v nghịch
chiều, thu nhiếp v phng khai, cuốn lại v mở ra, co rt v giản nở theo
l đồng nhất duyn khởi, khng nhị nguyn tnh của Hoa nghim.
Php Tạng giải thch chuyển động ấy như sau. Hạt bụi khng c tự tnh.
Khi bản chất ln trước v hon ton thẩm thấu khắp mười phương, thời đ l
giản nở. Mười phương khng c bản chất v hon ton hiện thnh trong hạt
bụi do duyn khởi, thời đ l co rt. ... ... ... Khi co rt, mọi vật đều
hiện thnh trong một hạt bụi. Khi giản nở, một hạt bụi thẩm thấu phổ cập
khắp mọi vật. Giản nở l lun lun co rt, v một hạt bụi lin can mọi
vật. Co rt l lun lun giản nở, v mọi vật lin can một hạt bụi. Đ l
cắt nghĩa thế no l giản nở v co rt một cch tự tại. (Hoa nghim nghĩa
hải bch mn).
(xem phần ba)
|