www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 

Lưới Tương Giao
Hồng Dương



(III)
Mạng Ton Cầu.

Giả thử hết thảy thng tin chứa đựng trong my tnh khắp nơi được nối kết ... Tất cả những thng tin gi trị nhất trong mọi my tnh của CERN (Trung tm u chu Nghin cứu Hạt nhn) v trn thế giới sẵn sng để ti v mọi người sử dụng. Thế l xuất hiện một khng gian thng tin ton cầu đơn nhất. Đ l mộng ước của Tim Berners-Lee khi ng lm việc thảo chương tại CERN, Geneva, Thụy Sĩ. Chương trnh điện ton ng lập vo năm 1980 để nối kết my tnh hầu chia sẻ thng tin khng ngờ mười năm sau biến thnh Mạng Ton Cầu www (World Wide Web), mạng lưới nhn tạo rộng lớn nhất từ trước đến nay. Mạng Ton Cầu l diện bộ của Internet, Internet l hnh th ha thn của Mạng Ton Cầu, l một mạng my tnh nối kết qua những đường truyền dẫn điện.

Hầu gip tm kiếm dễ dng ti liệu cất giữ với một bộ my sưu cầu (search engine) đơn giản, nội dung cc trang Mạng (Webpage) được sắp xếp theo thng liệu (information; ti liệu thng tin) chứ khng theo vị tr (location). Ted Nelson, gio sư Đại học Brown, Hoa kỳ, l người đầu tin c kiến dng my tnh thiết kế một hệ thống tổ chức thng liệu mới m ng gọi l siu bản (hypertext). ng c nhu cầu viết một quyển sch về triết l trn my tinh trong đ ng muốn trnh by ton bộ tư tưởng của ng một cch c hệ thống. Theo ng siu bản với những đường dy nối (links) đi khắp mọi hướng mới c thể truy dụng tức thời trn my gim thị (monitor) những lời ng ch thch, kể cả bất kỳ bản văn no khc m ng dẫn chứng.

Trong bản sch chữ in, cu, đoạn, chương, v trang nối nhau theo một trật tự được quyết định khng những bởi tc giả m cn bởi cấu trc vật l v thứ tự theo chuỗi của chnh cuốn sch. Tuy c thể ngẫu nhin lật đến bất cứ trang no v tnh cờ đặt mắt nhn vo bất kỳ đoạn no, cuốn sch chữ in mi mi bị giữ chặt trong khun khổ cố định ba thứ nguyn. Khng gian thng tin khng bị hạn chế như vậy. Cu văn ph diễn một niệm hay một chuỗi tư tưởng thường đnh theo một mạng dấu hiệu đa thứ nguyn chỉ nơi cất giữ những ch giải đầy đủ hay những luận chứng biện minh để nếu cần thời mc ngay ra trn my gim thị. Cấu trc của bản văn c thể v với một m hnh phn tử phức hợp trong một khng gian nhiều thứ nguyn. Chữ v cu c thm thứ nguyn thời giống như thủy tinh với v số khắc diện. Chng c thể hiện ra dưới nhiều gc độ khc nhau, đặt kề nhau hay chồng chập ln nhau.

Cc mẫu thng liệu c thể sắp đặt lại theo thứ tự mới, cu văn c thể viết lại di hơn, v danh từ được định nghĩa ngay tại chỗ. Những đường dy nối đ c thể do chnh tc giả thm vo khi xuất bản hay do độc giả ghp thm sau ny. V c khả năng truy dụng tức thời bất kỳ bản văn no cho nn đường dy nối xem như hm một bước nhảy. Với bước nhảy, tất cả mọi bản văn đều xem như đồng thời cu khởi v sẵn sng ứng hiện trn my gim thị nếu cần.

Song song với sự pht triển dung lượng cc bộ nhớ chứa đựng thng liệu v với sự truyền dẫn dữ liệu qua cc vệ tinh thng tin, nhm Berners-Lee v đồng sự ở CERN khai triển siu bản thnh một mi trường thch ứng với ngn ngữ thnh thị, biến siu bản thnh đa mi trường (multimedia) [điện thị (video), thnh m (audio), v dữ liệu (data)], v tạo ra một khổ siu bản đặt tn l HTML (hypertext markup language; ngữ php siu bản) rất thch dụng. Ngữ php ring của cc my tnh c thể chỉnh hợp để thch nghi với khổ siu bản của ton Mạng. Ngoi ra, nhm ấy cn thiết lập một thủ tục truyền chuyển siu bản (hypertext transfer protocol) gọi tắt l HTTP với mục đch hướng dẫn sự truyền thng giữa những bộ my tầm triển hồ sơ (browser) v cc trạm cất giữ ti liệu trn mạng (web servers). Họ cn đặt ra một mẫu địa chỉ tiu chuẩn gọi l URL (uniform resource locator; thiết bị định vị ti nguyn nhất luật), một loại đường dy nối phối hợp thng tin trn thủ tục truyền chuyển với thng tin trn địa chỉ của my tnh đang c yu cầu truy dụng. Th dụ trn Mạng sử dụng thủ tục truyền chuyển HTTP một đường dy nối URL c thể l:
http://www.ietf.org/rfc/rfc2396.txt

Đường dy nối URL ny nu r ba điều: (1) http tức ứng dụng thủ tục truyền chuyển HTTP, (2) www.ietf.org tức địa chỉ my tnh đang c yu cầu truy dụng, v (3) rfc/rfc2396.txt tức con đường dẫn đến vị tr của bản văn rfc2396.txt trong my tnh ấy.

Tm lại, Mạng Ton Cầu l một mạng lưới ảo, nt l cc trang nh (Webpage) trưng by hầu hết mọi thứ thng liệu như tin tức, ht bng, quảng co, chuyện tầm pho, địa đồ, hnh ảnh, tiểu sử, sch, v..v.... Bất cứ thứ g c thể viết ra, vẽ hnh, hay chụp ảnh đều c thể tm thấy được trong một nt của Mạng Ton Cầu dưới một hnh thức no đ. Cng năng của Mạng l do cc thiết bị URL cho php click trn con chuột l c thể di chuyển từ trang ny sang trang khc. Nhờ cc đường dy nối URL m ta c thể lướt (surf), định vị v xu nối thng tin lại với nhau. Do cc đường dy nối ny m thu tập những ti liệu c nhn biến chuyển v do những click trn con chuột m một mạng lưới thng tin khổng lồ được bện thnh. Nếu cắt bỏ cc đường dy nối thời Mạng Ton Cầu bị hủy diệt, v số cơ sở dữ liệu ha thnh v dụng.

Do siu bản hủy bỏ giới hạn của trang chữ in, cuộc sống trn mạng trở nn độc lập đối với một vị tr nhất định vo một lc xc định. Ngoi ra, vị tr cn c thể truyền chuyển nữa. Ngồi tại một nơi m vẫn c thể chứng kiến trn Mạng cảnh hoạt động ồn o no nhiệt ở một nơi khc như tuồng đang đứng tại đ. C những việc của sở c thể lm ngay tại nh ngồi trước một my tnh c nhn, khng khc g ngồi trong văn phng tại sở. Ngay định nghĩa thế no l địa chỉ cũng đ thay đổi v hiện nay mang một nghĩa mới c tnh cch như một số an sinh x hội (Social security number) chứ khng cn l tọa độ trn một con đường. Địa chỉ ha thnh ảo.

Hy v siu bản với một tập hợp thng điệp co dn, thun lại hay trương ra ty theo tc động của người đọc. tưởng c thể khai pht v phn tch ở nhiều mức độ chi tiết khc nhau. Ta c cảm gic hết thảy biểu tượng khắp mười phương v nơi chn thế đều ha hợp trong cng siu bản, thứ tự thường xuyn thay đổi, v truyền đạt bất kỳ lc no, bất cứ ở đu, ty thuận quyền lợi của người gửi v tnh kh của người nhận. Ni cch khc, Mạng Ton Cầu đ tạo ra một m phỏng thực tại trn my tnh, một thực tại ảo (virtual reality). Thực tại ảo l thực tại của chng ta v chnh ci khung niệm về cc hệ thống biểu tượng phi khng gian, phi thời gian ấy l nơi ta y cứ để tạo lập cc phạm tr v hon khởi cc ảnh tượng, chnh ci khung niệm ấy đ hnh thnh tập tnh, nui dưỡng vọng tưởng, v gy phiền no.

Nếu sống trở lại thời đại thng tin hiện nay, nữ hong Vũ Tắc Thin chắc chắn sẽ khng cần đến th dụ Sư tử vng hay căn phng đầy mặt knh với ở chnh giữa một ngọn đn đốt sng đặt bn cạnh một tượng Phật của ngi Php Tạng. V lẽ cố nhin nữ hong thừa thng minh để biết cch tận dụng Mạng Ton Cầu, để nhận thấy Mạng c nhiều tnh chất của lưới bu Đế Thch, v do đ thng đạt nghĩa vin dung của Hoa nghim tng. Nhưng thế no l lưới bu của Đế Thch? Hầu giải thch nghĩa vin dung, Đỗ Thuận, khai tổ của Hoa nghim tng, đ miu tả lưới bu của Đế Thch trong Hoa nghim ngũ gio chỉ qun như sau, Tuệ Sỹ dịch:
[T45n1867_p0513b09] Mạng lưới bằng cc hạt chu của trời Đế Thch được gọi l lưới của Nhn-đ-la. Mạng lưới của Đế Thch ny được lm thnh bằng chu bu. Do nh sng của cc hạt chu rọi suốt, lần lượt hiện ảnh lẫn nhau, lẩn vo trong nhau, trng trng v tận. Trong một hạt chu m đột nhin đồng thời xuất hiện. Cứ mỗi hạt chu đều như vậy, hon ton khng c đến hay đi. Nay hy nhắm về pha ty nam, lấy một hạt chu m nghiệm. Ngay nơi một hạt chu m đồng loạt hiện ảnh của tất cả hạt chu. Hạt chu ny đ như vậy, mỗi một hạt chu khc cũng như vậy. Mỗi một hạt chu cng một lc đồng loạt hiện hết thảy hạt chu đ vậy, mỗi một hạt chu khc cũng vậy. Như vậy trng trng v tận, khng c bin tế. C bin tế chnh l bng cc hạt chu trng trng khng bin tế, thảy đều hiện trong một hạt chu, rỡ rng xuất hiện trn cao. Những ci khc khng phương hại đến ci ny. Khi ngồi trong một hạt chu tức l ngồi trong hết thảy hạt chu, trng trng v tận. V sao vậy? Trong một hạt chu c tất cả ton bộ hạt chu. Khi trong tất cả ton bộ hạt chu c một hạt chu, chnh ci ton bộ ấy cũng mang tất cả hạt chu. Chuẩn theo đy m tư duy về ton bộ (nhất thiết).

Tất cả ton bộ hạt chu đ lẩn vo trong một hạt chu m hon ton khng ra khỏi một hạt chu ny. Một hạt chu lẩn vo trong tất cả hạt chu m hon ton khng dậy ln một hạt chu ny.

Hỏi: Đ ni tất cả ton bộ hạt chu lẩn vo trong một hạt chu m hon ton khng ra khỏi hạt chu ny, lm sao lại c thể lẩn vo trong tất cả hạt chu?
Đp: Chỉ do khng ra khỏi hạt chu ny nn mới c thể lẩn vo tất cả hạt chu. Nếu ra khỏi một hạt chu m lẩn vo tất cả hạt chu, tức l khng thể lẩn vo trong tất cả hạt chu vậy. V tch ra ngoi hạt chu ny bn trong khng c hạt chu no khc nữa.
Hỏi: Nếu tch ra ngoi hạt chu ny m bn trong khng c tất cả ton bộ hạt chu, vậy th mạng lưới ny được lm thnh chỉ do bởi một hạt chu; vậy sự kiện do nhiều hạt chu m lm thnh l thế no?
Đp: Chỉ do độc nhất một hạt chu mới bắt đầu từng hạt một để kết nhiều hạt thnh mạng lưới. V sao vậy? V do một hạt chu ny độc nhất lm thnh mạng lưới. Nếu bỏ đi hạt chu ny, ton thể khng c lưới.
Hỏi: Nếu duy độc nhất một hạt chu, lm sao c thể bắt đầu lm thnh lưới?
Đp: Sự kiện kết nhiều hạt chu lm thnh lưới, đ chnh l duy độc nhất một hạt chu. V sao vậy? Một chnh l tổng tướng, c đủ sẵn ci nhiều để lm thnh. Nếu khng c ci một, tất cả ton bộ cũng khng. Cho nn, bằng một hạt chu m lm thnh mạng lưới vậy. Tất cả (nhất thiết) lẩn vo một, chuẩn theo đy m biết.

Trong đoạn văn trn, c cu: Do nh sng của cc hạt chu rọi suốt, lần lượt hiện ảnh lẫn nhau, lẩn vo trong nhau, trng trng v tận. Trong một hạt chu m đột nhin đồng thời xuất hiện. Cứ mỗi hạt chu đều như vậy, hon ton khng c đến hay đi. Trn Mạng Ton Cầu cũng vậy. Khi lướt Mạng, tất cả những trang hiện trn my gim thị (monitor) xuất khởi từ cc trạm cất giữ ti liệu (servers) khắp nơi trn thế giới, c khi no mắt ta rời khỏi trang nh trn mn ảnh của my gim thị, tức hạt chu m ta chăm ch quan st như một nh chim bốc nhn vo quả cầu thủy tinh? Mỗi lần bắt buộc phải lướt Mạng, c phải ta thật sự chẳng bao giờ đến hay đi?

Đặc biệt l Mạng Ton cầu phản chiếu chẳng những tất cả hạt chu m cn cấu trc cc đường dy nối giữa cc hạt chu, một cấu trc nhất đa tương dung hay tương tức. Cc gi thng liệu tuy khc nhau nhưng khng rời nhau, v chng hỗ tương nhiếp nhập trong một khng gian phi khng gian, trống rỗng v mỗi nt hay trang nh phản chiếu ton Mạng, đng như lời của Đỗ Thuận: Tất cả ton bộ hạt chu đ lẩn vo trong một hạt chu m hon ton khng ra khỏi một hạt chu ny. Một hạt chu lẩn vo trong tất cả hạt chu m hon ton khng dậy ln một hạt chu ny.

Đỗ Thuận cn ni: Sự kiện kết nhiều hạt chu lm thnh lưới, đ chnh l duy độc nhất một hạt chu. V sao vậy? Một chnh l tổng tướng, c đủ sẵn ci nhiều để lm thnh. Nếu khng c ci một, tất cả ton bộ cũng khng. Cho nn, bằng một hạt chu m lm thnh mạng lưới vậy. Mỗi hạt chu l nhn của ton thể m đồng thời cũng l quả do ton thể hạt chu khc lm nhn. Trong ton thể, nhn quả đồng thời. Như vậy, khi lướt Mạng, bất cứ mn no mc ra trn my gim thị khng phải chỉ ở trn Mạng m thật ra l ton Mạng. Mn đ l hiện thn của tấm thảm Mạng. Trong một mạng lưới khng c trung tm, bất cứ nt no cũng l trung tm.

Mạng hnh thnh l do sự tự do đng gp xy dựng của nhiều ti năng khắp thế giới v do tương giao tc dụng rất tự do với hng triệu người sử dụng n. V phần mềm được phn pht rộng ri v bất cứ ai cũng c thể ty tiện ghp thm nt vo Mạng rất dễ dng chẳng tốn km bao nhiu cho nn những người sử dụng đồng thời gp phần sản xuất kỹ thuật, uốn nắn Mạng thch nghi với những nhu cầu ring biệt. Hơn nữa, thời gian cch biệt giữa tiến trnh học hỏi bằng cch sử dụng v tiến trnh sản xuất bằng cch sử dụng, đặc biệt thu ngắn rất nhiều. Nghĩa l c một sự hồi tiếp cải tiến giữa sự truyền b v sự hon chỉnh kỹ nghệ, nguyn nhn Mạng Ton Cầu pht triển với một tốc độ khc thường. Số người sử dụng tăng vọt từ 20 triệu trong năm 1996 ln 300 triệu vo năm 2 000. Từ một số t trang năm 1993 nhảy vọt ln hng triệu trang năm 1998, v cứ su thng độ lớn của Mạng gia tăng gấp đi.

Sự tăng trưởng của Mạng với một tốc độ khng ngừng gia tăng l do tn kỹ nghệ điện tử, my tnh, v viễn thng pht triển nhanh chng, dẫn khởi những vng hồi tiếp khiến Mạng đ phức hợp cng phức hợp thm. Khi thng liệu thay đổi, cc đường dy nối v tần số thăm viếng một số dịch trạm (site) cũng thay đổi theo. Mạng biến thnh một hệ sinh thi với số thng liệu nhiều đến đỗi khng my sưu cầu tối tn ưu hạng no c thể sắp hạng số trang khng ngớt tăng gia trn Mạng.

Ngoi tc dụng thng tin, Mạng cn l nguồn sanh lợi v cạnh tranh đối với hết thảy mọi ngnh thương mi. Mạng cho php thiết lập những cơ sở giao dịch bun bn trực tuyến (online) thường gọi chung l e-B, e tức electronic (điện tử) v B tức business (giao dịch thương mi). Cc cơ sở ny thực hiện những dịch vụ khng thực thể, như giải tr, du lịch, thng tin, v ngn hng, đồng thời bun bn những hng ha nặng nề của kinh tế tập truyền như xe hơi v my tnh. Mạng đ biến đổi lề lối giao dịch thương mi trong quan hệ với người cung cấp v người tiu thụ, trong phương php quản trị v điều hnh, trong tiến trnh sản xuất, trong sự hợp tc với những hng khc, trong cch xuất vốn v lượng định gi cổ phần trong thị trường chứng khon.

Mạng xuất hiện như l một hệ thống thng tin phức hợp c tc dụng giao lin truyền chuyển những kinh nghiệm nhận thức v hnh động của con người, điều chỉnh v phối hợp hết thảy mọi thứ kiến thức bị chia chẻ v phn tn trong khng gian v thời gian. Hiện Mạng chứa ước chừng hng trăm triệu trang nh đầy ắp thng liệu nối kết nhau một cch rất hỗn tạp v ty tiện cọng thm rất nhiều cơ cấu truy nhập. Cc trang thng liệu chuyn vận xoay vng, trang thng liệu cung cấp trang thng liệu tạo thnh những vng tự phản thn (self reflexive loops). Nghĩa l, Mạng cung cấp những trang thng liệu, rồi đến phin cc trang thng liệu trở lại ti thiết Mạng, Mạng trở lại cung cấp những trang thng liệu, cứ xoay vần như vậy tương tợ một hệ thống sống lin tục tự tạo tự sinh (autopoietic system). Cc vng tự phản thn khng khp kn m tri lại mở đường cho những trang thng liệu giao lin vướng mắc với hệ thống khc, mạng lưới khc. Do tương tc v biến đổi, cc trang nh khng ngừng ti xy dựng Mạng, nơi pht sinh chng.

Tm lại, Mạng Ton Cầu l ton thể hỗ tương giao thiệp đa thứ nguyn giữa cc trang nh với trang nh v giữa cc trang nh với Mạng. Mạng v cc trang nh hỗ tương y tồn, hỗ tương nhiếp nhập. Mạng Ton Cầu đng được xem l một th dụ cụ thể biểu dương nghĩa tương giao v nhất thể của Hoa nghim.

Bit: Khng hay Bất khng.

Sự pht triển Mạng Ton Cầu bắt nguồn từ cuộc cch mạng phương php khảo st thế giới hiện tượng, nguồn gốc pht sinh văn ha mạng lưới (network culture). Thế giới khng do những mối quan hệ tuyến tnh cấu thnh m l một hệ thống gồm v số mạng lưới phức hợp tương tức tương nhập. Thế giới khng phải l một hệ thống my mc m l một mạng lưới rộng lớn bao gồm v số hệ sinh thi (ecosystem) hỗ tương nhiếp nhập.
Sự xuất hiện văn ha mạng lưới xảy ra đồng thời với cuộc cch mạng thng tin (information revolution) pht xuất từ quan niệm thng tin l bản chất của thực tại. Mở đầu bản tuyn ngn (Manifesto) của cuộc hội thảo về Tnh phức hợp, Entropy, v Vật l Thng tin (Complexity, Entropy, and the Physics of Information) do Viện Santa Fe, New Mexico, Hoa kỳ. bảo trợ vo Xun 1989, khoa học gia Wojciech Zurek phỏng theo cu mở đầu Bản tuyn ngn của Đảng Cọng sản (1848; A spectre is haunting Europe the spectre of communism) viết về cuộc cch mạng thng tin như sau: Quỷ thng tin đang quấy nhiễu cc ngnh khoa học. (The specter of information is haunting the sciences) Sau đ, ng nhấn mạnh sự gia tăng tầm quan trọng của thng tin trong nhiều ngnh khoa học: Nhiệt động học, phần lớn căn bản của cơ học thống k, thuyết lượng tử về đo lường, vật l học về kế ton, v rất nhiều vấn đề về thuyết hệ động lực, phn tử sinh học, di truyền học, v khoa học my tnh, tất cả cng chia xẻ một đề chung l thng tin. Nhưng thử hỏi đối với cc nh vật l học thế no l thng tin? Muốn hiểu thế no l thng tin, thời phải định nghĩa, nhưng muốn định nghĩa thời phải hiểu thế no l thng tin. Vậy bắt đầu từ đu?
Cc nh vật l học thường thi thiết những khi niệm mới một cch rất thực tiễn. V ton l ngn ngữ của vật l học, v ton lin hệ số, cho nn một thnh tố chủ yếu của mọi l thuyết vật l l đo lường, sự ghp lượng vo phẩm. Bởi thế cc khi niệm mới đều được định nghĩa bằng cch m tả cch thức đo lường chng. Định nghĩa như vậy gọi l định nghĩa khả dụng (operational definition), khng bắt buộc phải biết r vật đem đo lường l ci g. Th dụ: Vo khoảng năm 1600 khi niệm nhiệt độ được định nghĩa l đại lượng đo bằng một nhiệt kế. Sau đ một phần tư thin kỷ tức l vo giữa thế kỷ 19, nhờ sự hiểu biết thm về nhiệt bằng th nghiệm, nhiệt độ được định nghĩa l độ đo tốc độ trung bnh của cc phn tử.

Đơn vị đo lường thng tin trong thế giới hiện tượng l bit (binary digit; chữ số nhị phn). Bit khng mu sắc, kch thước, hay trọng lượng, v c thể truyền dẫn với tốc độ nh sng. Bit l phần tử b nhất của thng liệu. Bit l một trạng thi của hữu: mở hay tắt, đng hay cắt, ln hay xuống, vo hay ra, đen hay trắng. V l do thực dụng, ta xem bit biểu tượng sự lựa chọn giữa hai chữ số l 1 hay 0. nghĩa của 1 hay 0 l một vấn đề khc. Mặc dầu bit l một khi niệm trừu tượng, nhưng v khng trnh khỏi dng vật liệu như giấy mực, chip vi tnh, hay tế bo no để m ha, cho nn một chuỗi bit l một ti nguyn vật l. C thể hnh dung thế giới cc bit như một thế giới v tướng chu biến hm dung trong thế giới hiện tượng gồm nguyn tử (hạt) v bức xạ (sng).

Một tập hợp k hiệu 0 v 1 c gi trị thng liệu chỉ khi no tổ chức thnh những mẫu hnh đặc th ring biệt. K hiệu xy dựng hạ tằng cơ sở, thng liệu chuyn chở nghĩa. Trong buổi ban sơ của my tnh, một chuỗi bit thường biểu tượng một thng liệu số. Nhưng trong vng ba chục năm nay, nhiều thứ thng liệu khc như thnh m (audio) v điện thị (video) cũng đ được m ha nhị phn, biểu tượng bằng bit.

Để c một niệm về cch thng liệu trong thin nhin truyền qua mắt dẫn đến no bộ, hy nghĩ đến một my chụp hnh số tự (digital camera) được chế tạo để m ha hnh ảnh thnh bit. Thin nhin biến đổi mọi thứ thng liệu ta ch thnh xung điện sai biệt trong khng gian v thời gian. Những xung điện ny được chuyển tải đến mắt bởi cc hạt photon (quang tử), thực ra cũng l cơ cấu m ha nhị phn. Khi cc xung điện truyền đạt đến mắt, tức thời bị mắt m ha như do bởi ci my chụp hnh số tự. Thng liệu cũng được m ha qua tai, mũi, lưỡi, v thn giống như qua mắt rồi truyền chuyển đến no để được xử l v ghi thu. Bộ no cũng vậy, bao gồm hết thảy cc giao lin trao đổi tn hiệu giữa cc tế bo no, l một tiến trnh xử l thng liệu m ha rất cng hiệu. Thng liệu được xử l khng duy nhất trong bộ no m trong tất cả mọi chất sống. Thật vậy, mn phn tử sinh học m tả cc tế bo như nơi chứa đựng thng liệu di truyền, sự sinh trưởng v tập tnh cc sinh vật như do m di truyền kiểm định.

Giống như trường hợp năng lượng, thng tin c thể m tả bằng ngn ngữ ton học v xem như một sản vật c thể đo lường, mua bn, chế định, v đnh thuế. Tuy nhin, khc với năng lượng, thng tin c tnh chủ quan (subjectivity). Khng hon ton ở trong một hệ thống vật l, như năng lượng chuyển ha ở trong kẹo bnh, điện năng trong bnh ắcquy, ha năng trong thng xăng, động năng trong ln gi, thng tin cn c một phần ở trong tm thức. Hy lấy số 14159265 lm th dụ. Đối với ai chưa từng lm quen với số pi thời số đ khng c nghĩa g cả. Nhưng đối với cc nh khoa học thời đ l phần lẻ của một thng liệu khoa học quan trọng.

Thng tin như chữ sch chẳng hạn, khng những biểu dương một thng điệp viết m cn chỉ thị những k hiệu tự mẫu s, a, , c, h, dng viết chữ ấy. V vậy, thng tin xem như c hai nghĩa. Một, trong ngn ngữ hằng ngy, thng tin mang nghĩa của một thng điệp no đ, v hai, n l k hiệu c cng dụng truyền chuyển thng điệp, k hiệu c thể l chữ ci, số, hay chuỗi 0 v 1. Theo nghĩa thứ hai, cng nghệ thng tin (information technology) l ngnh kỹ thuật chuyn cất giữ, truyền chuyển, ph by, v xử l k hiệu, khng cần biết đến nghĩa của chng.

Cc thnh phần chnh yếu của khoa học thng tin, theo vật l gia Benjamin W. Schumacher, c thể lược giản thnh một phương php ba giai đoạn:
1.- Xc định một ti nguyn vật l. Th dụ một chuỗi lựa chọn nhị phn, một chuỗi cu hỏi chỉ c hai cch trả lời: c hay khng? đng hay sai? sấp hay ngữa? zero hay một? Claude E. Shannon, nh khoa học sng thiết thuyết thng tin, tương hợp mỗi lựa chọn với một bit.
2.- Xc định một cng việc xử l thng tin c thể thực hiện với sự sử dụng ti nguyn vật l xc định trong giai đoạn 1. Th dụ cng việc phần đầu l p nn (compression) xuất liệu (output) từ một nguồn thng tin, như bản văn trong một quyển sch chẳng hạn, vo trong một chuỗi bit, v phần sau l khử p (decompression) chuỗi bit ấy, tức phục hồi thng tin nguyn thỉ p nn trong chuỗi bit.
3.- Xc định một tiu chuẩn về sự thnh tựu cng việc xc định trong giai đoạn 2. Th dụ: tiu chuẩn bảo rằng xuất liệu sau khi khử p phải hon ton trng hợp với nhập liệu trước khi p nn.

Như vậy cu hỏi căn bản của thng tin học l Tối thiểu cần bao nhiu số lượng ti nguyn vật l (giai đoạn 1) để thực hiện cng việc xử l thng tin (giai đoạn 2) theo đng tiu chuẩn thnh tựu (giai đoạn 3)? Cu hỏi ny tuy khng chuyển đạt hết tất cả những g thuộc khoa học thng tin nhưng c thể gip ta nhận xt v phn tch những cng trnh nghin cứu thuộc lĩnh vực thng tin.

V như trong trường hợp p nn dữ liệu (data compression), cu hỏi l: Tối thiểu cần bao nhiu bit để chứa đựng thng tin do một nguồn no đ sản xuất? Để giải quyết vấn đề ny hầu gip cc kỹ sư điện thiết lập những hệ thống viễn thng cng hiệu, Shannon pht minh một cch đo lường thng tin do một nguồn thng tin sản xuất v phổ biến kiến của ng trong bi bo nổi tiếng Thuyết ton học về truyền thng (The Mathematical Theory of Communication; 1948).

p dụng cch đo lường Shannon để đo số lượng thng tin trong một thng điệp thời khng cần định nghĩa thế no l thng tin, v ngay cả nghĩa của thng điệp cũng khng cần biết. Phương php đo lường của Shannon p dụng dễ nhất l vo cc thng điệp gồm những chuỗi lựa chọn giữa hai tương phản: đng hay sai, sấp hay ngữa, 0 hay 1. Muốn đo số lượng thng tin của một thng điệp do một nguồn sản xuất, hy m ha nhị phn thng điệp thnh một chuỗi gồm ton chữ số 0 v 1, rồi đếm c bao nhiu chữ số trong chuỗi ấy. Số chữ số đếm được ng định nghĩa l số bit tối thiểu cần để chứa đựng xuất liệu từ nguồn. Biểu thức ton học về số lượng thng tin nay được gọi l Shannon entropy v kỹ thuật đo thng tin bằng cch đếm gọi l php đếm bit (bit-counting).

Theo Shannon, sở dĩ dng m nhị phn trong php đếm bit v đy l phương cch t tốn km nhất để đo số lượng thng tin. Mặc dầu rất cng hiệu trong việc truyền dẫn, chứa đựng, v xử l dữ liệu nhị phn, bit v php đếm bit hon ton khng giải đp những cu hỏi lin quan đến tnh chủ quan của thng tin, đặc biệt l vấn đề nghĩa, Cc k hiệu chuyển đạt nghĩa của thng điệp đng đến mức no?, v vấn đề hiệu nghiệm, Thng điệp nhận được tc dụng trn hnh vi hiệu quả như thế no so với muốn? Shannon chủ trương những g lin can ngữ nghĩa đều khng thch hợp với vấn đề kỹ thuật. Chủ trương ny rất thch hợp với vật l học lun lun gạt ra ngoi những vấn đề lin can tnh chủ quan.

Trong Tựa Nhận thức v Tnh Khng, c đoạn Thầy Tuệ Sỹ đặt cu hỏi: Phục Hy pht hiện khi niệm nhị phn bằng hai ho. ng chồng ba bit-ho thnh một quẻ; thu hoạch được tm quẻ. Rồi chồng nữa, ng c bộ nhớ 6 bit-ho, nhận được 64 k tự-quẻ, ni đủ để ghi tất cả mọi hiện tượng, từ thin nhin, x hội, con người. Ghi bất cứ ci g m con người c thể suy nghĩ v tưởng tượng. Nhưng pht hiện của Phục Hy được thấy l hữu ch cho việc bi ton hơn l hỗ trợ bộ c của con người, như vi tnh ngy nay, tại sao?
V trả lời: Người học Phật chỉ c thể ni: căn, cảnh, thức; ba sự ha hiệp xc. Duyn xc pht sinh thọ. Xc dị biệt nn cảm thọ dị biệt. Khng cng mi trường thức ăn th khng thể nhn giống nhau được. Hai bờ sng Ngn c hai chm sao. Từ Đng hay Ty, nhn ln đều thấy. Ở bn ny Thi bnh dương nhn ln, đ l Ngưu lang, người chăn b, v Chức nữ, c gi dệt lụa. V một thin tnh sử no lng. Cn bn kia Đại ty dương nhn ln, đ l con thin ưng v cy đn bảy giy. Khng c dấu hiệu g chứng tỏ con chim đang cố vượt sng Ngn để sang bờ bn kia nghe đn, m được thấy l đang đi tm tri tim của vị thần ăn cắp lửa. Cch nhn khc nhau vạch ra định hướng lịch sử khc nhau, v tạo dựng những nền văn minh khc nhau.

Đng vậy. Nh khoa học, triết học, v ton học Gottfried W. Leibniz (1646-1716), người pht minh ton vi tch phn (Calculus) đồng thời v độc lập với Newton cũng l người đầu tin từ năm 1666 tm cch sng chế một hệ thống k tự phổ qut (characteristica universalis) trong đ một logic hnh thức (symbolic logic; calculus ratiocinator; luật tư duy) chuyển dịch mọi pht biểu bằng lời ni thường c tnh cch mơ hồ thnh những mệnh đề ton học chnh xc, qui giảm hết thảy mệnh đề chn thật của luận l về ngn ngữ của ton vi tch phn. p dụng php đếm nhị phn, ng chỉ sử dụng hai chữ số nhị phn 0 v 1 lm k tự để thnh lập cc biểu thức số học.

Leibniz tin tưởng trn nguyn tắc mọi vấn đề đều c thể giải quyết. Trước hết, tạo một mi trường phổ qut trong đ cc tưởng tương phản c thể đồng thời cu khởi v tương hỗ. Hệ thống k tự phổ qut tựa trn một logic nhị phn l ngữ php c khả năng chuyển dịch tất cả khi niệm v kiến bất đồng vo cng một tập hợp k hiệu. Điểm khc biệt với ngn ngữ thng thường l hệ thống k tự phổ qut khng pht m v khng bị chất liệu nội dung hạn chế. Khng nội dung v im lặng, ngữ php nhị phn c thể chuyển đổi mọi mệnh đề c nghĩa thnh những thuật ngữ của logic vi tch phn, một hệ thống chứng minh những mẫu hnh luận chứng đng hay sai, hoặc lin kết chng thnh một ma trận (matrix). Do đ, cc tiến trnh tư duy tri nghịch c thể đồng thời diễn biến cng trong một mi trường. Mọi sự bất đồng về thi độ hay niềm tin, một khi chuyển dịch qua k tự tương ứng, c thể dẫn khởi những php diễn ton khng vấp phải mu thuẫn phi l. Kết quả l logic vi tch phn chỉ chỗ đng sai của biện luận, ra ngoi những pht biểu mơ hồ, những lối nhn thnh kiến.

Dạo ấy, Leibniz hay viết về những vấn đề thần học lin hệ đến người Trung Hoa v thường trao đổi thư từ với cc linh mục Dng Tn truyền đạo ở Trung Hoa đang nghin cứu Kinh Dịch để tm điểm tương đồng giữa tn ngưỡng của người Trung Hoa v Thin cha gio. Leibniz c tin cho Joachim Bouvet, linh mục Dng Tn người Php ở Bắc kinh biết cch ng đếm bằng hai số 0 v 1. Chẳng bao lu sau khi nhận được thư trả lời km theo hnh 64 quẻ kp trong Kinh Dịch của Bouvet cho biết c sự tương quan giữa cc quẻ ấy v php đếm nhị phn của ng, ng đệ trnh Viện Hn lm Hong gia Khoa học (1703) bi Giải thch số học nhị phn chỉ dng k tự 0 v 1, km theo đoản bnh về sự lợi ch của n v về sự n giải thch nghĩa những hnh tượng Trung Hoa thời cổ đại đời vua Phục Hy (Explication de larithmtique binaire, qui se sert des seuls caractres 0 et 1, avec des remarques sur son utilit, et sur ce quelle donne le sens des anciennes figures Chinoises de Fohy). C đoạn ng viết: Điểm bất ngờ trong php tnh ny l số học chỉ dng 0 v 1 chứa đựng điều b ẩn về cc vạch của vua v triết gia thời cổ tn Phục Hy ... ... ... Nhiều quẻ được cho l do ng vua ấy vạch ra, tất cả đều c thể suy ra từ số học ny.
Nhưng chỉ cần đưa ra đy hnh của tm quẻ đơn gọi l Bt qui l những hnh cơ bản, v thm vo đ lời giải thch, thật ra đ hiển nhin, để hiểu ngay một vạch liền c nghĩa l đơn vị hay 1 v một vạch đứt - - c nghĩa l zero hay 0.

Người Trung Hoa đnh mất đi sự hiểu biết nghĩa của Bt qui hay những vạch của Phục Hy, c thể hơn ngn năm nay, v họ đ viết những lời ch giải cc quẻ, tm kiếm ti khng biết nghĩa xa xưa no, cho nn by giờ trở nn cần thiết đối với họ l c lời giải thch chn thật từ pha người u chu.

Ngoi ra, Leibniz gia cng chế tạo my tnh thch hợp với ngn ngữ nhị phn c khả năng diễn ton trn cc chuỗi số nhị phn theo qui tắc logic hnh thức nhưng khng thnh cng. Mi hơn hai thế kỷ sau nhờ những cng trnh tiếp tục nghin cứu những kiến của Leibniz do những tn tuổi như Boole, Venn, Russell, Whitehead, Shannon, v nhiều nhn vật khc nữa, logic hnh thức mới c thể vận dụng để chứng minh bằng php diễn dịch trong cc mạch điện tử. Sau đ, John von Neumann p dụng số học nhị phn của Leibniz khai thiết my điện ton số tự (digital computer).

(xem phần bốn)