www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 
 

TN L TRUNG ĐẠO
Hồng Dương

 

Tổ tn: Cơ sở tu hnh.

V xc quyết Ta c thể thnh Phật nn gio tn đ phn cch Phật với Ta, đặt Phật vo vị tr đối tượng của lng tin v của sự tn thờ. Bởi thế mới thường pht biểu theo lối năng sở, Ti tin Phật, anh tin Cha. Ni một cch tổng qut, cu ni với cấu trc lưỡng cực, tin nơi ..., giải thch thế no l gio tn. Năng sở, cấu trc của gio tn, chiếm ưu thế trong đời sống lun hồi của chng sinh khng những trong phạm vi su căn v su cảnh m cn phổ cập khắp mọi lnh vực phn đi của tư duy phn biệt krana (tc động) v krya (kết quả tc động), như sinh v tử, nhn v quả, sinh khởi v hoại diệt, ... Chừng no cn chấp thủ ci cấu trc lưỡng cực năng sở, thời hnh giả tin mnh chỉ c khả năng thnh Phật, tr giới tiệm tu, chẳng biết tự tm l chơn Phật, tự tnh l chơn php. Ngi Phổ Chiếu viết trong Tu tm quyết (Thch Đắc Php dịch): Nếu ni ngoi tm c Phật, ngoi tnh c php, chấp cứng tnh ny, muốn cầu Phật đạo, d trải qua số kiếp như vi trần, đốt thn chặt tay đập xương ra tủy, chch mu viết kinh, ngồi mi chẳng nằm, ngy ăn một bữa, cho đến đọc hết một đại tạng kinh, tu mun ngn khổ hạnh, chẳng khc no nấu ct lm cơm, chỉ luống tự nhọc.

Tổ tn, tri lại, l cơ sở của đốn ngộ, khng đối tượng ha Phật v thường by tỏ qua những pht biểu bội l như Gặp Phật giết Phật, gặp Tổ giết Tổ. Tổ tn chẳng c đối tượng. Tổ tn khng phải l lng tin nơi m l lng tin của chư Tổ. Để giải thch nghĩa Tổ tn, cần sử dụng m thức thể-dụng. Thể chỉ vo l tnh, ở bn trong, v khng c tướng trạng, dụng chỉ vo sự tướng, ở bn ngoi, v c tướng trạng. M thức thể-dụng biểu lộ tnh cch bất tương ly của hai sự vật khng dị biệt nhưng tuồng như cch biệt. Kinh Php Bảo Đn v quan hệ thể dụng như đn v nh sng của n: C đn tức l sng, khng c đn tức l tối. Đn l ci thể của nh sng, nh sng l ci dụng của đn. Tn tuy c hai m thể vốn c một. Như vậy mục đch sử dụng m thức thể-dụng l nhằm dứt bỏ vọng tưởng phn biệt bắt nguồn từ lối tư duy nhị bin như chủ/khch, phương tiện/cứu cnh, nhn/quả, khởi/diệt, v sinh/tử. M thức thể-dụng biểu tượng cch hiểu chữ tn l Tổ tn, hon ton khc biệt với m thức năng-sở biểu tượng cch hiểu chữ tn l gio tn. Trong trường hợp gio tn, Phật l đối tượng của lng tin, trong trường hợp Tổ tn, Phật tức Tm chng sinh l thể, v tn l hoạt dụng của Tm chng sinh.

Trong Hải đng sớ, một trong ba tập ch giải Luận Đại thừa khởi tn c uy tn (hai tập kia do Php Tạng v Huệ Viễn soạn), Đạo sư Nguyn Hiểu, Triều tin, luận chứng rằng m thức thể-dụng được sử dụng trong Luận Khởi tn nhằm ha giải mọi tranh chấp v thnh tựu Thng Phật gio, một Phật gio dung thng.

Nguyn Hiểu giải thch chữ tn căn cứ trn cng thức thể-tướng-dụng: Tn l một từ chỉ cho quyết định xc nhận một điều g. Ở đy, tn l l thật hữu; tn l tu th c thể đạt được; tn l khi tu được th c phẩm đức v cng. Trong đ, tn thật hữu l tự thể của tn th to lớn, v tin rằng hết thảy php vốn bất khả đắc; tức l tin rằng thật c php giới bnh đẳng. Tn l c thể đạt được, tức l tướng của tn th lớn, v cng đức của cc phẩm tnh đầy đủ hun tập chng sinh; tức l, tướng của tn được hun tập th đạt đến chỗ quy nguyn. Tn c dụng của cng đức v cng, l dụng lớn của tn, v khng c điều g m khng lm. Ai pht khởi được ba thứ tn ny th c thể thm nhập Phật php, pht sinh cc cng đức, vượt ra khỏi cảnh giới của Ma, đi đến Đạo v thượng. Như bi kệ của Kinh ni: Tn l nguồn đạo, l mẹ của cng đức, lm tăng trưởng hết thảy cc thiện căn, trừ diệt hết thảy cc nghi hoặc, thị hiện v khai pht Đạo v thượng. Tn vượt ln cảnh của cc loại Ma, thị hiện Đạo giải thot v thượng, l hạt giống khng hư mục của hết thảy cng đức, lm nảy sinh cy Bồ đề v thượng. Tn c cng đức v lượng như vậy; y nơi Luận m được pht tm, v vậy ni l khởi tn. (T44n1844_ p0203a20-b04. Tuệ Sỹ dịch)

Theo trn, tn l quyết định xc nhận ba chn l: (1) Nhất tm thật hữu. (2) Tu thời c thể đạt được. (3) Tu được thời c phẩm đức v cng. Như thế tn c nghĩa l diệt trừ hết thảy nghi hoặc v t chấp. Trong đoạn văn sau đy, Nguyn Hiểu m tả hai mối nghi hoặc tai hại nhất, nghi về chn l tu hnh (cảnh) v nghi về phương php tu hnh (hnh).

Đại của Luận. Luận được viết khng ngoi hai chnh. Phn nửa trn thuyết minh sự hướng hạ để gio ha chng sinh. Phn nửa dưới l nu r sự hướng thượng để hoằng truyền Phật đạo. Sở dĩ chng sinh mi mi chm đắm trong biển sinh tử, khng nhắm hướng đến Niết bn được, y chỉ do bởi nghi hoặc t chấp. Cho nn, nay sự thiết yếu trong sự hướng hạ để gio ha chng sinh l khiến cho chng diệt trừ nghi hoặc m xả bỏ t chấp.

Phiếm luận nghi hoặc c lắm đường. Điều m những người cầu Đại thừa c hai: 1. Nghi php, chướng ngại cho sự pht tm. 2. Nghi mn, chướng ngại cho sự tu hnh.

Ni nghi php, l nghi rằng php thể của Đại thừa l một hay l nhiều. Nếu n l một, thế th khng c php dị biệt. Nếu khng c php dị biệt, sẽ khng c chng sinh, Bồ tt v ai m pht thệ nguyện lớn? Nếu n l nhiều, thế th n khng phải l nhất thể. V khng phải l nhất thể nn vật v ta thảy khc biệt ring rẽ, vậy lm thế no để c thể khởi ln đồng thể đại bi. Do nghi hoặc như vậy m khng thể pht tm.

Ni nghi mn, hoi nghi rằng gio mn m Như lai thiết lập th nhiều, vậy phải y vo mn no để khởi sự pht tm tu hnh? Nếu y theo tất cả, th khng thể đồng loạt thm nhập (đốn nhập). Nếu chỉ y trn một hay hai, thế th bỏ ci no, chọn ci no? Do nghi như vậy nn khng thể pht khởi tu hnh. (T44n1844_ p0204b6-10. Tuệ Sỹ dịch)

Nguyn Hiểu nhấn mạnh cần nương trn tn m pht tm tu hnh. Tn, tu, v chứng khng tch rời nhau: Cho nn, ở đy để loại bỏ hai mối nghi ấy, lập một tm php, mở ra hai cửa. Lập một tm php l loại bỏ mối nghi đầu, thuyết minh Đại thừa chi c một tm. Ngoi một tm (Nhất tm) khng c php ring biệt no nữa. Nhưng do bởi c v minh m m mờ ci Nhất tm của chnh mnh, rồi lm trổi dậy cc con sng, khiến tri nổi trong su đạo. Mặc d lm dậy con sng su đạo, nhưng vẫn khng ra ngoi biển Nhất tm. V lẽ Nhất tm bị lay động nn tc thnh su đạo, do đ c thể pht nguyện lớn l vớt chng ln. Su đạo khng ngoi một tm, cho nn c thể khởi đại bi đồng thể. Nghi được loại trừ như vậy, tm lớn c thể được pht khởi.

Mở ra hai cửa (mn), l loại bỏ mối nghi thứ hai, thuyết mnh cc gio mn tuy c nhiều, nhưng bước khởi đầu thm nhập tu hnh, khng ngoi hai cửa. Y cửa Chn như (Chn như mn) m tu chỉ hnh. Y cửa sinh diệt m khởi qun hnh. Chỉ v qun cả hai cng lc vận chuyển, cng lc tu đủ cả vạn hạnh. Đi vo bằng hai cửa ny, c thể đi suốt tất cả mọi cửa. Mối nghi như vậy được loại trừ, nn c thể pht khởi tu hnh. (T44n1844_ p0204b10 - 27. Tuệ Sỹ dịch)
Dng m thức thể-dụng giải thch tn sch Luận Đại thừa khởi tn, Nguyn Hiểu khng những thuyết minh nghĩa của Tổ tn m cn xiển dương yếu chỉ của ton bộ Luận. Đại thừa, chiếc xe lớn, tức Nhất Tm hay Tm chng sinh, biểu tượng thể; tn l dụng, tướng bn ngoi của Tm chng sinh. Đy l lời của Nguyn Hiểu: Để kết luận: Đại thừa l thể của gio thuyết ni đến trong tập Luận ny: khởi tn l hiệu dụng của Đại thừa. Tn Luận được chọn nhằm ni ln thể v dụng chẳng la nhau. Do đ mới gọi l Luận Đại thừa khởi tn. (T44n1844_ p0203b5-7)

Như vậy, Nguyn Hiểu dẹp bỏ m thức năng sở tức cấu trc tin nơi ... v thay thế bằng m thức thể-dụng. Tn Đại thừa hiểu theo nghĩa Tổ tn đơn giản l dụng của Nhất tm. Do đ, Đại thừa khởi tn hay khởi đức tin Đại thừa cuối cng c nghĩa l, Tm tc dụng tự nhin hay Tm bnh thường, v đ chnh l Tm của tn. Hay ni theo HT. Thch Tr Quang, tự tn Đại thừa l chnh Tm mnh đy. Hai cu cuối Lời Cầu đảo (Invocation) ở đầu Luận, Khởi Đại thừa chnh tn (Pht khởi lng chnh tn Đại thừa) v Hữu php năng khởi Ma ha diễn tn căn (C ci php pht khởi được tn căn Đại thừa), l bằng chứng xc nhận cch hiểu tn Luận theo m thức thể-dụng l đng. Tuy nhin, cc dịch giả tn tuổi như D. T. Suzuki, Y. Hakeda, R. Robinson khi dịch Anh ngữ Đại thừa chnh tn hay Ma ha diễn tn căn trong hai cu ny đều dịch l faith in the Mahayna; lng tin nơi Đại thừa. Đối với cc dịch giả ny, Đại thừa l đối tượng của tn. Bởi vậy tn Luận được họ dịch theo m thức lưỡng cực năng-sở l The Awakening of Faith in Mahyna. Dịch như vậy dẫn đến sự hiểu sai lầm Phật gio Đại thừa ni chung, tn Đại thừa ni ring. Bởi v theo m thức năng-sở, tn c nghĩa l gio tn. Niềm tin Ta c thể thnh Phật thiết lập một hố cch biệt hai cực l Phật v Ta khng thch hợp với khung tư tưởng bất nhị của Phật gio biểu tượng bởi m thức thể-dụng. Do đ gio tn khng phản ảnh quan điểm triết l căn bản của Phật gio cho rằng Phật v chng sinh, Niết bn v lun hồi khng một khng khc.

Trong Lời Cầu đảo, Luận Khởi tn, tc giả nu l do tạo luận: Trừ nghi hoặc, chn bỏ t chấp, pht khởi lng chnh tn Đại thừa. Thế no l chnh tn Đại thừa? Theo Luận, tiu chuẩn xc định chnh tn l bất thối tn, đức tin khng thoi chuyển. Vấn đề chnh yếu Luận cần giải quyết l lm thế no chuyển biến thối tn của bất định tụ (aniyata rsi) thnh bất thối tn của chnh định tụ (niyata rsi). [Theo nghĩa thng thường, mọi người c thể chia ra ba nhm (tụ): nhm theo chnh php gọi l chnh định tụ, nhm theo t thuyết gọi l t định tụ, v nhm chưa theo bn no gọi l bất định tụ. Trong trường hợp pht tm, thời sự pht tm đ cố định, đ vo dng giống của Phật gọi l chnh định tụ; sự pht tm chưa cố định, chưa vo dng giống của Phật gọi l bất định tụ. Luận Khởi tn chỉ chia chng sinh ra hai loại như vậy. Ngoi chnh định tụ ra thời ton l bất định tụ cả. Bởi v bất cứ chng sinh no cũng c Chn như v c sự hun tập của Chn như, nn thế no đi nữa rồi ra cũng sẽ được đứng vo chnh định tụ. Như thế mới thật l chủ trương ai cũng c Phật tnh, ai cũng l Phật.] Ni cch khc, đy l vấn đề chuyển biến tn tm (sraddh) tức tm của tn thnh pht tm (citta utpda) tức tm Bồ đề hay V thượng Chnh đẳng Chnh gic (Anuttara samyak sambodhi).

Với người thuộc dng bất định tụ c tn tm, sự thoi chuyển đức tin lun lun c thể xảy ra v căn tnh của hạng người ny chẳng quyết định, tấn thối khng chừng. Tri lại, Tổ tn hiểu l giải ngộ, bao hm một sự biến đổi sở y khng thể đảo ngược, chuyển từ trạng thi bất gic sang trạng thi giải ngộ, tức đốn ngộ bản tnh cng chư Phật khng khc. Phương trnh Tổ tn = Giải ngộ l then chốt để chứng minh sự hiện hữu của chnh tn bất thối m hnh giả thuộc chnh định tụ thnh tựu vin mn. Vả lại Tổ tn, dụng của Nhất tm, căn cứ sở y trn Chn như v l duyn khởi cho nn khng c vấn đề lui st. Luận Khởi tn ni: Những người thnh tựu chnh tn m pht tm thời vo chnh định tụ, rốt ro khng thoi lui.

Tm pht do thnh tựu chnh tn Luận lược ni c ba thứ: trực tm, qun thẳng chơn như php tnh; thm tm, nguyện lm cc việc lnh; v đại bi tm, thệ độ tất cả chng sinh. Vậy tn Đại thừa khng tch rời hnh v chứng v do đ c một cấu trc ba lớp. Cấu trc ny c thể quan st dưới cả hai kha cạnh, gio tn v Tổ tn. Về mặt gio tn, tn dẫn đến hnh, v hnh dẫn đến chứng. Về mặt Tổ tn, tn l hnh v hnh l chứng. V điểm then chốt ở đy l sự bất tương ly của tn, hnh, v chứng, cho nn cả hai cch nhận thức xem tuồng đng như nhau. Thật ra, nhận thức trn kha cạnh Tổ tn đng hơn, theo quan điểm trọng yếu của tư tưởng Phật gio l bản tnh thực tại khng hai. Bởi v thnh tựu vin mn Tổ tn thời lập tức giải ngộ, do đ, khi c Tổ tn, tu hnh khng phải bước sơ khởi dẫn đến ngộ m l dụng của ngộ. Gio tn phn cch chng sinh v Phật, rồi tm cch bắc cầu bằng php tiệm tu. Phi đốn ngộ cho rằng hnh giả dẫu kin tr bao nhiu đi nữa cũng khng lấp được ci hố đ v thật sự n khng hiện hữu m do vọng tưởng phn biệt tạo ra. Tiệm tu l một qu trnh triển khai lối tư duy phn biệt, cng dụng hon lại sự gic ngộ vo ngy mai. Bởi vậy, theo phi đốn ngộ, tiệm tu m y cứ trn gio tn thời khng bao giờ thnh đạt đạo quả Đại thừa.

Nội dung của gic ngộ v bất nhị nn khng bao giờ c thể l một đối tượng, v v khng hệ vo thời gian v nhn duyn nn khng bao giờ c thể l quả. Do đ nội dung của gic ngộ bất khả đắc, l Khng. Bởi vậy hnh giả lm vo một thế nghịch l nan giải: sự cầu mong thnh đạt một thể nghiệm bất nhị ha ra l vọng tm phn biệt hai tướng. Thật vậy, cần hiểu tu hnh theo hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất đứng về mặt dụng, theo gio tn, tu hnh l phương tiện, chứng ngộ l cứu cnh. Cứu cnh ở đy l tm cch đối tượng ha tnh bất nhị hay Phật tnh thnh đối tượng của sự tu hnh. Nghĩa thứ hai đứng về mặt thể, theo Tổ tn, m ngộ đồng một thể, Phật v chng sinh khng c hai tnh. V kinh nghiệm tự chứng tự ngộ khng bằng vo những tương quan lin hệ với thời gian v nhn duyn cho nn những phương php tu hnh tương quan lin hệ với thời gian v nhn duyn, như lễ bi, tụng niệm, du gi, tọa thiền, hay bất cứ php mn no khc, đều khng thể l nguyn nhn pht sinh hay dẫn đến gic ngộ. Những phương php tu hnh ny duy tr tnh lưỡng nguyn, hiện tại/vị lai, nhn/quả, tri với mục đch của chng l nhằm gip hnh giả thnh đạt chứng nghiệm bất nhị.

Tổ tn tin vo nguyn l nhất thể: Phật v chng sinh đồng một tnh. Mọi phương php tu hnh dẫn xuất từ nguyn l nhất thể đều khng nhằm mục đch đưa đến chứng ngộ. Nhưng khng phải v thế m khng cần thiết. Tại v tu hnh l phương cch tự nhin bản gic tự hiện thnh. Như vậy tu hnh l biểu tượng tự nhin của gic ngộ đng theo cấu trc thể-dụng của Tổ tn v đồng với chủ trương tu chứng nhất như của Đạo Nguyn theo php chỉ quản đả tọa (shikan taza): Trong php Phật, tu tập v chứng ngộ đồng nhất. Bởi tại tu tập trong hiện tại l tu nơi sự chứng cho nn sơ pht tm Bồ đề (Thỉ gic) tự n l ton gic, l tuệ gic vốn c (Bản gic). Do đ, ngay cả trong khi được hướng dẫn tu tập, hnh giả được nhắc nhở đừng dự kỳ hnh chứng ring biệt, tại v tu hnh l trực chứng bản gic. V l đ chứng trong khi tu tập nn chứng ngộ l v chung; v l tu tập nơi sự chứng nn tu tập l v thỉ. (Shbgenz; Chnh php Nhn tạng) Tuy nhin chớ qun rằng tu nơi sự chứng cn gọi l bản chứng diệu tu thnh tựu chỉ khi no y cứ tu hnh trn cơ sở Tổ tn.

Thế no l tu tập y cứ trn cơ sở Tổ tn? Hy lấy Bch qun lm th dụ để giải thch. Bch qun cn gọi l Thiền Đạt Ma do Bồ đề Đạt Ma, tổ khai sng Thiền Trung hoa, truyền sang ci Đng Độ. Tổ đến Ngũ đi sơn tr tại Thiếu lm tự, nơi trong chn năm trường, Ngi thực hnh bch qun. Cần phải thng hiểu nghĩa bch qun v ton lịch sử Thiền tng c thể xem như thu gp những luận giải diễn nghĩa php hnh thiền bch qun. Seizan Yanagida, nh nghin cứu Thiền nổi tiếng ở Nhật, viết trong tập Zen shis (Tư tưởng Thiền) do ng soạn: Lịch sử Thiền Phật gio l lịch sử của sự hiểu sai lầm v phn đon khng đng danh từ bch qun.

Lỗi lầm thường phạm l lin kết bch qun với tư thế tĩnh tọa của cc nh tu Thiền. Quả bch l vch, qun l qun tưởng, v thường tọa Thiền cc sư hay quay mặt nhn vch Thiền đường. Tuy nhin khng c một quan hệ lgic no giữa 'bch qun' v ngồi ng vch. Qun tưởng l thực hnh Tổ tn, l tc dụng khởi ra từ diệu thể của Chơn tm. Ngi Khu Phong ni: Tm ấy rỗng rang m thuần diệu, rực rỡ m mầu sng, chẳng đến chẳng đi, thng suốt cả ba m, chẳng phải trong ngoi, suốt khắp mười phương. Chẳng sanh chẳng diệt, bốn ni no c thể hại. La tnh la tướng, no bị năm sắc lm mờ. (Chơn tm trực thuyết. Phổ Chiếu soạn. Thch Đắc Php dịch). Bởi thế, khng bắt buộc phải ngồi ng vch, c thể nằm ng trần, đứng ng nền, hay đi m qun tưởng. Nhưng tại sao cc Tổ gọi l bch qun? Để hiểu tinh nghĩa của bch qun, hy đọc đoạn văn sau đy trong bản Bốn qun hạnh chp trong Truyền đăng lục, quyển 30, coi như do Đạt Ma truyền lại (Thiền luận. D. T. Suzuki. Tập Thượng. Trc Thin dịch).

Phm vo đạo c nhiều đường, nhưng ni cho cng khng ngoi hai đường ny, l l nhập v hạnh nhập.

L nhập l nương theo gio (kinh điển) để ngộ vo tng (yếu chỉ), tin su rằng tất cả sanh linh đều chung đồng một chn tnh, chỉ v khch trần bn ngoi v vọng tưởng bn trong che lấp nn chn tnh khng hiển lộ được. Nếu bỏ vọng theo chn (sả vọng quy chn), tinh thần ngưng trụ trong ci định bch qun (ngưng trụ bch qun) thời khng thấy c ta c người, thnh phm một bực như nhau; nếu một mực kin cố khng lay chuyển, rốt ro khng lệ thuộc vo văn gio (bất ty văn gio), đ l ngầm hợp với l, hết tm tưởng phn biệt. Tịch nhin v vi gọi l l nhập.

Hạnh nhập l ni về bốn hạnh, ngoi ra cc hạnh khc đều bao gồm trong ấy. Bốn hạnh l g? Một l bo on hạnh; hai l ty duyn hạnh; ba l v sở cầu hạnh; bốn l xứng php hạnh.

Theo đoạn văn trn, nếu xem quan hệ giữa l nhập v hạnh nhập như l quan hệ giữa tn v thực hnh tn, thời bch qun tc dụng như l khởi ra từ sự kết đồng l nhập v hạnh nhập, hay tn v hnh. Ni cch khc, nếu khng tin tất cả sanh linh chung đồng một chn tnh, thời bch qun khng thể diễn ra, cũng như nếu khng c bch qun thời bốn hạnh kể trn khng thể thực hiện. Vậy Bốn qun hạnh c thể xem như bản văn giải thch sự tương quan giữa tn v hnh. Theo cấu trc thể-dụng, l nhập như Tổ tn l thể, hạnh nhập như tu hnh l dụng. Chung cnh tn hnh bất tương ly v kết đồng trong một tc dụng duy nhất của bch qun. Như thế, bch qun bao gồm những yếu tố sau đy:

(1) Nhờ nương vo gio (kinh điển) m thm tn tất cả chng sinh đều chung đồng một chn tnh, chn tnh ny chnh l nội dung của gic ngộ.

(2) Bản Bốn qun hạnh cảnh co rằng đối với những người khng c Tổ tn, chn tnh khng hiển lộ được chỉ v khch trần bn ngoi v vọng tưởng bn trong che lấp. Như vậy, sả vọng quy chn phải hiểu như l điều kiện tin quyết để thực hnh bch qun. Chớ hiểu lầm cu đ pht biểu cch thức thnh tựu gio tn, Ta c thể thnh Phật. Thật ra, Bỏ vọng c nghĩa l la bỏ gio tn. L do: chừng no cn gio tn, Ta c thể thnh Phật, thời chưa khởi sự tu bch qun được.

(3) Trong Bản Bốn qun hạnh, phần m tả đặc tnh của bch qun kết thc với cu bất ty văn gio, rốt ro khng lệ thuộc vo chữ nghĩa.


Nay xt đến chữ bch qun. Ngay trước chữ ny l cu ngưng trụ, c nghĩa l trụ vững chắc. Seizan Yanagida giải thch: Chữ Hn ngưng trụ [Nhật: ginen to shite] m tả phẩm cch v thi độ của một người bỏ vọng theo chn, trụ vững chắc bất động trong trạng thi nhận thức tự v tha hay thnh v phm nhất như v khng lệ thuộc vo chữ nghĩa. Ngưng trụ m tả sự ngạc nhin của một người thấy được bản tm vừa mới pht ngộ. Trong tiếng ngưng trụ c giọng cảm động của một người hiện đang trực diện tm tnh chn thật, tm tnh ny vượt ln trn sinh v tử, trụ v diệt. (Zen shis; Tư tưởng Thiền).
Trong văn chương Phật gio, ngưng thường chỉ vo trạng thi tm tưởng khng phn biệt, bất nhị. Vậy ngưng trụ c thể hiểu l trụ cứng trong trạng thi v phn biệt. Với người phương Đng, bch (vch) biểu tượng sự khng thỏa hiệp, khng thương lượng, v khng thay đổi d trong hon cảnh no. Hơn nữa, vch nhn thấy cả hai pha cng một lc cho nn biểu tượng tnh bất nhị v v phn biệt. Vậy ngoi chữ bch khng c chữ no thch hợp hơn để minh dụ ngưng trụ.

Cuối cng, ngưng trụ cn c thể xem như biẻu tượng khi niệm tn tm (sraddh) trong Phật gio, v c thể hiểu l kin trụ với lng tin quả quyết trong một trạng thi tm tưởng bất nhị v v phn biệt. Như vậy, ngưng trụ qun ghp hợp chữ ngưng trụ c nghĩa l tin hay trụ vững vng với chữ qun tức hnh qun tưởng để ni ln sự bất tương ly của tn v hnh. Do đ, ton cu ngưng trụ bch qun c nghĩa l kin trụ với lng tin quả quyết trong trạng thi tm tưởng bất nhị giống như một bức vch.

Yanagida giải thch rất c vị chữ bch qun bằng cch dịch ra Nhật ngữ l kabe ga miru, c nghĩa l vch qun chứ khng phải ng vch theo cch hiểu thng thường. Nhưng vch qun thấy g? ng trả lời, thấy tnh Khng của mọi sự vật, thấy tnh Khng của tự v tha. Theo Yanagida, bch qun l bất cứ php qun tưởng no trong đ tm trụ vững chắc như một bức vch, khng quan tm đến tư thế hay nơi chốn thực hnh. Đng l nghĩa thm diệu của bch qun do tổ Đạt Ma truyền, được diễn tả trong đoạn văn sau đy Truyền đăng lục trch dẫn lại (Thiền luận. Tập Thượng).

Sư (Đạt Ma) ban đầu ở cha Thiếu lm chn năm, v nhị tổ (Huệ Khả) ni php chỉ dạy rằng:

Ngoi dứt chư duyn,
Trong khng toan tnh.
Tm như tường vch,
Mới l nhập đạo.

Ni cch khc, bch qun khng phải l một php qun tưởng ring biệt. Bch qun đề ra những tiu chuẩn chnh qun v chơn tu, gồm c: (1) Tổ tn, một lng tin su tất cả chng sinh đều chung đồng một chn tnh; (2) một trạng thi tm như tường vch, nghĩa l, kin trụ trong một trạng thi tm tưởng khng phn biệt, bất nhị; v (3) thường xuyn tỉnh thức tu bốn hạnh trong đời sống hằng ngy.


Cng n: Tiến trnh động lực của Tổ tn.

Mặc dầu thường được coi như một tĩnh trạng, thuần ty khẳng nhận, tn hiểu theo nghĩa bất thối Tổ tn thật ra rất linh hoạt, c một kết cấu đầy động lực đủ hoạt động tnh trong đ. Cấu trc năng động ny l một tiến trnh dịch ha php tạo nn bởi sự căng thẳng giữa khẳng nhận v phủ nhận, giữa tn v nghi. Như cc Thiền sư ni: C tn thời c nghi, ci nghi lun lun ở sẵn trong tn. Điều ny thấy r trong sự tu tập cng n.

Nếu quả thật Ta l Phật, thời tại sao cn phải tu tập? Hnh giả lun lun đương đầu với sự xung đột trọng yếu giữa thối tn của bất định tụ v bất thối tn của chnh định tụ. Ngược lại bất thối Tổ tn của chnh định tụ khẳng nhận Ta l Phật, gio tn hay thối tn của bất định tụ quả quyết Ta c thể thnh Phật, tức mặc nhin chấp nhận Ta khng phải l Phật hay Ta l một chng sinh. Do đ, gio tn biểu tượng trạng thi nghi ngờ hay phủ nhận, đối lập dịch ha của Tổ tn hay trạng thi khẳng nhận. Dẫu khng thể chối bỏ Tổ tn Ta l Phật, hnh giả vẫn đinh ninh Ta khng phải l Phật. Lm thế no để giải quyết một mu thuẫn nội tại như vậy giữa hai cực, tn v nghi, khẳng nhận v phủ nhận?

Thiền đề ra lối tu tập cng n để giải quyết mu thuẫn nội tại đ chẳng phải bằng cch hướng trọng tm vo cực ny hay cực kia, m bằng cch kin tr khuấy động mnh liệt tnh lưỡng cực theo một tiến trnh thm sch cần cầu khng gin đoạn. Như vậy phn tch qu trnh tu tập cng n sẽ gip thng hiểu cơ cấu động lực của Tổ tn. Trong Thiền yếu, một tập sch dạy Thiền rất c ảnh hưởng của Thiền sư Cao Phong (1326-1396), ba yếu tố cần thiết để thnh tựu tu tập cng n được nu ra:

Yếu tố thứ nhất l đại tn như đang ngồi trn ni Tu Di; yếu tố thứ hai l quyết tm như kẻ gặp người th giết cha muốn tức khắc ra tay hạ ngay đối thủ; yếu tố thứ ba l min man với một dấu hỏi to tướng đặt trong tm tr như đang thực hnh cng việc quan trọng nhất đời tại một nơi đen tối.

Thiền sư Philip Kapleau trnh by v sắp đặt lại thứ tự ba yếu tố ấy trong tập sch Ba trụ Thiền (The three pillars of Zen) của ng như sau.

Trong ba yếu tố cần thiết để thực tập Thiền thnh cng, yếu tố thứ nhất l đại tn căn. Khng đơn giản l chỉ c lng tin. Chữ Hn căn c nghĩa l rễ cy, tn l tin. Như thế đại tn căn hm nghĩa một lng tin bắt rễ chặt v su, khng di chuyển được, giống như một cy lớn hay một tảng đ khổng lồ ... Yếu tố thứ hai l đại nghi đon... Đy l mối nghi tnh khng để tm thần ta yn ổn ... cường độ mnh liệt của nghi tm do đ tỉ lệ thuận với độ lớn của tn tm ... Trong Thiền, nghi khng c nghĩa hoi nghi m l một trạng thi bồn chồn bất an, một tinh thần căng thẳng bị thi thc dọ hỏi, tự vấn lin hồi với cường độ mnh liệt. Do nghi tnh m tự nhin khởi sinh yếu tố thứ ba, đại phấn ch. Đ l sự quyết tm qut sạch mọi điểm nghi ngờ bằng cch dốc hết năng lực v ch.
Dẫu pht biểu ba yếu tố ni trn theo cch no đi nữa chng vẫn biểu lộ một nghĩa rất r rng l Thiền bao hm một sự xung đột dữ dội giữa tn v nghi, giữa khẳng nhận v phủ nhận. Kapleau quả đ lm sng tỏ nghĩa Thiền của nghi khi bảo nghi l tinh thần dọ hỏi lin hồi chứ khng c nghĩa l ngờ vực, hoi nghi. Nhưng chớ theo cch trnh by của Kapleau m lầm tưởng tinh thần dọ hỏi đơn giản chỉ l thời khoảnh thứ hai của dịch ha php đối lập với đại nghi. Thật ra, tinh thần dọ hỏi hay ci dấu hỏi to tướng đặt trong tm tr l thời khoảnh thứ ba của dịch ha php, kết quả của trạng thi căng thẳng giữa tn v nghi, giữa khẳng nhận v phủ nhận đng theo pht biểu của Cao Phong.
Xt trn phương diện tu tập cng n, Tổ tn l do ba yếu tố, đại tn, đại nghi, v đại phấn ch, kết cấu lm nguyn nhn khởi động tinh thần thm sch gọi l khổ cầu của Thiền giả. Do đ Tổ tn khng phải l một trạng thi tĩnh, đơn thuần khẳng nhận, m l một trạng thi căng thẳng giữa hai cực, khẳng nhận v phủ nhận, tn v nghi, hay ni theo V Mn (1183-1260), l thời khoảnh vừa dẫm hữu v [V Mn Quan, cng n thứ nhất Con ch của Triệu Chu, kệ tụng: Con ch Phật tnh/ Nu trọn chnh lệnh/ Vừa dẫm hữu v/ Vi thy mất mạng.//] Động lực Tổ tn l ci tm khổ cầu của hnh giả thc đẩy khng ngừng sự diễn biến tiến trnh dịch ha php tn-nghi, trong đ nghi khng hủy hoại tn, tri lại tc dụng như nhin liệu đốt ngọn lửa chnh tn cao hơn v sng hơn. Ton thể nhn cch, thn v tm, đem hết sức mạnh bnh sinh giữ vững mối nghi tnh lớn đối với nghĩa cứu cnh của cng n Lm thế no Ta c thể cng một lc vừa l Phật vừa l một chng sinh m muội?

Ci nghi tnh tất phải c ấy căn cứ trn niềm tin quyết liệt l mọi v mỗi c thể đều c thể hiện chứng được Phật tnh. Nghi tnh được giữ vững nơi hnh giả khng ngoi ci Phật tnh tự xc nhận lấy chnh n. Hiện chứng Phật tnh l nguyn nhn tạo ra v li ko mạnh ci tm khổ cầu của hnh giả. Tham cng n l một kinh nghiệm sống động bao hm sự vận dụng ton thể thn v tm trong nỗ lực thm sch cần cầu. Hnh giả thường được khuyến khch nỗ lực thể nhập cng n, nghĩa l trở thnh một với cng n bằng cch khng ngớt lin hồi lặp đi lặp lại một cch đều đặn nghi vấn Lm thế no Ta c thể cng một lc vừa l Phật vừa l một chng sinh m muội? Sự thnh khẩn chuyn tm tập trung tất cả năng lực săn đuổi truy cầu nghĩa của cu hỏi in đậm cng n vo trong tm thức, khiến cng n, đối tượng săn đuổi truy cầu của tm tr, trở thnh tm tr săn đuổi truy cầu cng n. Đến một lc, chẳng cần dụng cng cng n lun lun hiện tiền trước con mắt của tm, mọi niệm, xc cảm, v tưởng tượng đều đoạn dứt. Cuối cng hnh giả đột nhin tự gic nhận thấy tất cả cng cuộc tm hiểu nghĩa cng n v phương cch tự phản ứng trước sự bất lực thể nhập cng n đều l hnh tch hoạt dụng của cng n diễn tiến ngay trong thn v tm của mnh. Đy l điểm rất kh trnh by v thuyết giải. Cng n khng chỉ l một đối tượng m cn l hoạt dụng chủ quan của tm tr nhằm thng đạt cng n. Ngay hnh giả đang tham cứu cng n chnh l cng n. Thể nghiệm như vậy tức l đ tiu giải cng n, đi vo cửa khẩu của php khng hai. Theo Lời bn của V Mn trong cng n Con ch của Triệu Chu ghi lại sau đy thời đ l cảm gic của hnh giả khi lọt qua cửa Tổ.
Tham Thiền phải qua lọt cửa Tổ, diệu ngộ phải dứt tuyệt đường tm. Cửa Tổ khng lọt, đường tm khng dứt th cũng như bng ma nương nhờ cy cỏ.
Thử hỏi cửa Tổ l g? Chỉ một chữ Khng chnh l cửa ấy, bn gọi l V Mn Quan của Thiền tng vậy. Qua được cửa ấy, chẳng những thấy được Triệu Chu m cn cng cc Tổ xưa, nắm tay chung bước, thm su giao kết, cng một mắt m thấy, một tai m nghe. H chẳng th sao? H chẳng ai muốn qua cửa ấy sao?

Hy tận dụng ba trăm su mươi xương cốt, tm vạn bốn ngn lỗ chn lng, vận dụng cả thn tm khởi thnh một mối nghi, tham thẳng chữ Khng l Khng theo nghĩa trống rỗng, chớ nn cho Khng l khng theo nghĩa c, khng. Như nuốt phải hn sắt nng, muốn nhả m nhả khng ra. Bỏ hết ci biết tệ hại trước kia, lu ngy thnh thuần thục, tự nhin trong ngoi thnh một khối. Như kẻ cm nằm mộng chỉ mnh mnh hay.

Bỗng nhin bộc pht, trời kinh đất chuyển, như đoạt được vo tay thanh đại đao của Quan Vũ, gặp Phật giết Phật, gặp Tổ giết Tổ, dửng dưntg với bờ sinh tử, rong chơi chốn lục đạo, tử sinh.

Vậy thử hỏi lm sao nghiền ngẫm? Hy dng hết sức lực m nu chữ Khng ấy. Nếu chẳng gin đoạn, khc no ngọn đuốc Php, mới chm nhẹ đ chy bừng. (V Mn Quan. V Mn Huệ Khai. Trần Tuấn Mẫn dịch v ch)

Tiến trnh động lực của Tổ tn thể hiện trong sự tu tập cng n c thể m tả theo dạng tứ c khẳng định của Trung luận. Đy l bi tụng tứ c khẳng định XVIII.8: Hết thảy mọi php đều thật, hay phi thật,/ hay vừa thật vừa phi thật,/ hay khng phải thật khng phải phi thật./ Đ chnh l gio php của chư Phật.
Cu cuối của bi tụng xc nhận những mệnh đề khẳng định trong bốn thin kiến chnh l lời dạy của chư Phật. Ni như vậy c nghĩa khẳng định ở đy tương ứng với phần hậu đắc của V phn biệt tr, sau khi ngn ngữ đ được thanh lọc bằng phủ định qua phần gia hnh của V phn biệt tr. Ni cch khc, đy l ngn ngữ của Bồ tt sau khi thể nghiệm gic ngộ tối thượng trở lại hoạt động trn thế gian, thiện dụng ngn ngữ v luận l của thế gian để hướng dẫn chng sinh thể nghiệm Phật tnh.

Tứ c Trung qun m tả một cch đầy đủ mối quan hệ giữa hai đế, Chn đế v tục đế. Thin kiến đầu khẳng định Hết thảy mọi php đều thật l đứng trn phương diện tục đế. Thin kiến thứ hai khẳng định Hết thảy mọi php đều phi thật l đứng trn phương diện Chn đế. Thin kiến thứ ba khẳng định Hết thảy mọi php đều vừa thật vừa phi thật l đứng trn phương diện Nhị đế. Thin kiến cuối cng khẳng định Hết thảy mọi php đều khng phải thật khng phải phi thật l theo quan điểm của hnh giả thnh đạt tuệ qun đặc biệt trực chỉ tnh Khng.

Trường hợp Tổ tn cũng vậy. Theo tục đế thin kiến thứ nhất khẳng định Ta l một chng sinh. Theo Chn đế thin kiến thứ hai khẳng định Ta l Phật. Trn phương diện Nhị đế thin kiến thứ ba khẳng định Ta vừa l Phật vừa l một chng sinh. Thin kiến cuối cng khẳng định Ta khng phải Phật khng phải chng sinh l theo quan điểm của người hằng sống với tr tuệ Phật thấy r tất cả chỉ l danh tự giả tướng.

V tất cả php l duyn khởi nn chng v tự tnh, l Khng. Theo tục đế, chng C v chng l duyn dĩ sinh. Theo Chn đế, chng Khng. v chng l do duyn sinh. Như vậy, ci C theo tục đế cũng l ci Khng theo Chn đế. Do đ Nhị đế, Chn đế v tục đế, l bản tnh hai mặt của cc đối tượng nhận thức. Trung luận m tả Chn đế khng những l sở y của tục đế m hơn nữa chnh l bản thể của tục đế. Vậy quan hệ giữa hai đế l quan hệ theo m thức thể-dụng. Căn cứ trn cấu trc thể-dụng để giải thch, thời Tổ tn Ta vừa l Phật vừa l một chng sinh lin hệ một mặt với thế giới giải thot của Phật v mặt khc với thế giới lun hồi của chng sinh. Như thế Tổ tn chnh l Trung đạo, xa la hết thảy mọi cực đoan.

H. D.