|
TN L TRUNG ĐẠO
Hồng Dương
Tổ tn: Cơ sở tu hnh.
V xc quyết Ta c thể thnh Phật nn gio tn đ phn cch Phật với Ta,
đặt Phật vo vị tr đối tượng của lng tin v của sự tn thờ. Bởi thế mới
thường pht biểu theo lối năng sở, Ti tin Phật, anh tin Cha. Ni một
cch tổng qut, cu ni với cấu trc lưỡng cực, tin nơi ..., giải thch
thế no l gio tn. Năng sở, cấu trc của gio tn, chiếm ưu thế trong
đời sống lun hồi của chng sinh khng những trong phạm vi su căn v su
cảnh m cn phổ cập khắp mọi lnh vực phn đi của tư duy phn biệt krana
(tc động) v krya (kết quả tc động), như sinh v tử, nhn v quả, sinh
khởi v hoại diệt, ... Chừng no cn chấp thủ ci cấu trc lưỡng cực năng
sở, thời hnh giả tin mnh chỉ c khả năng thnh Phật, tr giới tiệm tu,
chẳng biết tự tm l chơn Phật, tự tnh l chơn php. Ngi Phổ Chiếu viết
trong Tu tm quyết (Thch Đắc Php dịch): Nếu ni ngoi tm c Phật,
ngoi tnh c php, chấp cứng tnh ny, muốn cầu Phật đạo, d trải qua số
kiếp như vi trần, đốt thn chặt tay đập xương ra tủy, chch mu viết kinh,
ngồi mi chẳng nằm, ngy ăn một bữa, cho đến đọc hết một đại tạng kinh, tu
mun ngn khổ hạnh, chẳng khc no nấu ct lm cơm, chỉ luống tự nhọc.
Tổ tn, tri lại, l cơ sở của đốn ngộ, khng đối tượng ha Phật v thường
by tỏ qua những pht biểu bội l như Gặp Phật giết Phật, gặp Tổ giết
Tổ. Tổ tn chẳng c đối tượng. Tổ tn khng phải l lng tin nơi m l
lng tin của chư Tổ. Để giải thch nghĩa Tổ tn, cần sử dụng m thức
thể-dụng. Thể chỉ vo l tnh, ở bn trong, v khng c tướng trạng, dụng
chỉ vo sự tướng, ở bn ngoi, v c tướng trạng. M thức thể-dụng biểu lộ
tnh cch bất tương ly của hai sự vật khng dị biệt nhưng tuồng như cch
biệt. Kinh Php Bảo Đn v quan hệ thể dụng như đn v nh sng của n:
C đn tức l sng, khng c đn tức l tối. Đn l ci thể của nh sng,
nh sng l ci dụng của đn. Tn tuy c hai m thể vốn c một. Như vậy
mục đch sử dụng m thức thể-dụng l nhằm dứt bỏ vọng tưởng phn biệt bắt
nguồn từ lối tư duy nhị bin như chủ/khch, phương tiện/cứu cnh,
nhn/quả, khởi/diệt, v sinh/tử. M thức thể-dụng biểu tượng cch hiểu chữ
tn l Tổ tn, hon ton khc biệt với m thức năng-sở biểu tượng cch
hiểu chữ tn l gio tn. Trong trường hợp gio tn, Phật l đối tượng của
lng tin, trong trường hợp Tổ tn, Phật tức Tm chng sinh l thể, v tn
l hoạt dụng của Tm chng sinh.
Trong Hải đng sớ, một trong ba tập ch giải Luận Đại thừa khởi tn c uy
tn (hai tập kia do Php Tạng v Huệ Viễn soạn), Đạo sư Nguyn Hiểu, Triều
tin, luận chứng rằng m thức thể-dụng được sử dụng trong Luận Khởi tn
nhằm ha giải mọi tranh chấp v thnh tựu Thng Phật gio, một Phật gio
dung thng.
Nguyn Hiểu giải thch chữ tn căn cứ trn cng thức thể-tướng-dụng:
Tn l một từ chỉ cho quyết định xc nhận một điều g. Ở đy, tn l l
thật hữu; tn l tu th c thể đạt được; tn l khi tu được th c phẩm
đức v cng. Trong đ, tn thật hữu l tự thể của tn th to lớn, v tin
rằng hết thảy php vốn bất khả đắc; tức l tin rằng thật c php giới bnh
đẳng. Tn l c thể đạt được, tức l tướng của tn th lớn, v cng đức
của cc phẩm tnh đầy đủ hun tập chng sinh; tức l, tướng của tn được
hun tập th đạt đến chỗ quy nguyn. Tn c dụng của cng đức v cng, l
dụng lớn của tn, v khng c điều g m khng lm. Ai pht khởi được ba
thứ tn ny th c thể thm nhập Phật php, pht sinh cc cng đức, vượt
ra khỏi cảnh giới của Ma, đi đến Đạo v thượng. Như bi kệ của Kinh ni:
Tn l nguồn đạo, l mẹ của cng đức, lm tăng trưởng hết thảy cc thiện
căn, trừ diệt hết thảy cc nghi hoặc, thị hiện v khai pht Đạo v thượng.
Tn vượt ln cảnh của cc loại Ma, thị hiện Đạo giải thot v thượng, l
hạt giống khng hư mục của hết thảy cng đức, lm nảy sinh cy Bồ đề v
thượng. Tn c cng đức v lượng như vậy; y nơi Luận m được pht tm, v
vậy ni l khởi tn. (T44n1844_ p0203a20-b04. Tuệ Sỹ dịch)
Theo trn, tn l quyết định xc nhận ba chn l: (1) Nhất tm thật hữu.
(2) Tu thời c thể đạt được. (3) Tu được thời c phẩm đức v cng. Như thế
tn c nghĩa l diệt trừ hết thảy nghi hoặc v t chấp. Trong đoạn văn sau
đy, Nguyn Hiểu m tả hai mối nghi hoặc tai hại nhất, nghi về chn l tu
hnh (cảnh) v nghi về phương php tu hnh (hnh).
Đại của Luận. Luận được viết khng ngoi hai chnh. Phn nửa trn
thuyết minh sự hướng hạ để gio ha chng sinh. Phn nửa dưới l nu r sự
hướng thượng để hoằng truyền Phật đạo. Sở dĩ chng sinh mi mi chm đắm
trong biển sinh tử, khng nhắm hướng đến Niết bn được, y chỉ do bởi nghi
hoặc t chấp. Cho nn, nay sự thiết yếu trong sự hướng hạ để gio ha
chng sinh l khiến cho chng diệt trừ nghi hoặc m xả bỏ t chấp.
Phiếm luận nghi hoặc c lắm đường. Điều m những người cầu Đại thừa c
hai: 1. Nghi php, chướng ngại cho sự pht tm. 2. Nghi mn, chướng ngại
cho sự tu hnh.
Ni nghi php, l nghi rằng php thể của Đại thừa l một hay l nhiều. Nếu
n l một, thế th khng c php dị biệt. Nếu khng c php dị biệt, sẽ
khng c chng sinh, Bồ tt v ai m pht thệ nguyện lớn? Nếu n l nhiều,
thế th n khng phải l nhất thể. V khng phải l nhất thể nn vật v ta
thảy khc biệt ring rẽ, vậy lm thế no để c thể khởi ln đồng thể đại
bi. Do nghi hoặc như vậy m khng thể pht tm.
Ni nghi mn, hoi nghi rằng gio mn m Như lai thiết lập th nhiều, vậy
phải y vo mn no để khởi sự pht tm tu hnh? Nếu y theo tất cả, th
khng thể đồng loạt thm nhập (đốn nhập). Nếu chỉ y trn một hay hai, thế
th bỏ ci no, chọn ci no? Do nghi như vậy nn khng thể pht khởi tu
hnh. (T44n1844_ p0204b6-10. Tuệ Sỹ dịch)
Nguyn Hiểu nhấn mạnh cần nương trn tn m pht tm tu hnh. Tn, tu, v
chứng khng tch rời nhau: Cho nn, ở đy để loại bỏ hai mối nghi ấy, lập
một tm php, mở ra hai cửa. Lập một tm php l loại bỏ mối nghi đầu,
thuyết minh Đại thừa chi c một tm. Ngoi một tm (Nhất tm) khng c
php ring biệt no nữa. Nhưng do bởi c v minh m m mờ ci Nhất tm của
chnh mnh, rồi lm trổi dậy cc con sng, khiến tri nổi trong su đạo.
Mặc d lm dậy con sng su đạo, nhưng vẫn khng ra ngoi biển Nhất tm.
V lẽ Nhất tm bị lay động nn tc thnh su đạo, do đ c thể pht nguyện
lớn l vớt chng ln. Su đạo khng ngoi một tm, cho nn c thể khởi đại
bi đồng thể. Nghi được loại trừ như vậy, tm lớn c thể được pht khởi.
Mở ra hai cửa (mn), l loại bỏ mối nghi thứ hai, thuyết mnh cc gio mn
tuy c nhiều, nhưng bước khởi đầu thm nhập tu hnh, khng ngoi hai cửa.
Y cửa Chn như (Chn như mn) m tu chỉ hnh. Y cửa sinh diệt m khởi qun
hnh. Chỉ v qun cả hai cng lc vận chuyển, cng lc tu đủ cả vạn hạnh.
Đi vo bằng hai cửa ny, c thể đi suốt tất cả mọi cửa. Mối nghi như vậy
được loại trừ, nn c thể pht khởi tu hnh. (T44n1844_ p0204b10 - 27.
Tuệ Sỹ dịch)
Dng m thức thể-dụng giải thch tn sch Luận Đại thừa khởi tn, Nguyn
Hiểu khng những thuyết minh nghĩa của Tổ tn m cn xiển dương yếu chỉ
của ton bộ Luận. Đại thừa, chiếc xe lớn, tức Nhất Tm hay Tm chng
sinh, biểu tượng thể; tn l dụng, tướng bn ngoi của Tm chng sinh.
Đy l lời của Nguyn Hiểu: Để kết luận: Đại thừa l thể của gio thuyết
ni đến trong tập Luận ny: khởi tn l hiệu dụng của Đại thừa. Tn Luận
được chọn nhằm ni ln thể v dụng chẳng la nhau. Do đ mới gọi l Luận
Đại thừa khởi tn. (T44n1844_ p0203b5-7)
Như vậy, Nguyn Hiểu dẹp bỏ m thức năng sở tức cấu trc tin nơi ... v
thay thế bằng m thức thể-dụng. Tn Đại thừa hiểu theo nghĩa Tổ tn đơn
giản l dụng của Nhất tm. Do đ, Đại thừa khởi tn hay khởi đức tin Đại
thừa cuối cng c nghĩa l, Tm tc dụng tự nhin hay Tm bnh thường,
v đ chnh l Tm của tn. Hay ni theo HT. Thch Tr Quang, tự tn Đại
thừa l chnh Tm mnh đy. Hai cu cuối Lời Cầu đảo (Invocation) ở đầu
Luận, Khởi Đại thừa chnh tn (Pht khởi lng chnh tn Đại thừa) v
Hữu php năng khởi Ma ha diễn tn căn (C ci php pht khởi được tn
căn Đại thừa), l bằng chứng xc nhận cch hiểu tn Luận theo m thức
thể-dụng l đng. Tuy nhin, cc dịch giả tn tuổi như D. T. Suzuki, Y.
Hakeda, R. Robinson khi dịch Anh ngữ Đại thừa chnh tn hay Ma ha diễn
tn căn trong hai cu ny đều dịch l faith in the Mahayna; lng tin
nơi Đại thừa. Đối với cc dịch giả ny, Đại thừa l đối tượng của tn.
Bởi vậy tn Luận được họ dịch theo m thức lưỡng cực năng-sở l The
Awakening of Faith in Mahyna. Dịch như vậy dẫn đến sự hiểu sai lầm Phật
gio Đại thừa ni chung, tn Đại thừa ni ring. Bởi v theo m thức
năng-sở, tn c nghĩa l gio tn. Niềm tin Ta c thể thnh Phật thiết
lập một hố cch biệt hai cực l Phật v Ta khng thch hợp với khung tư
tưởng bất nhị của Phật gio biểu tượng bởi m thức thể-dụng. Do đ gio
tn khng phản ảnh quan điểm triết l căn bản của Phật gio cho rằng Phật
v chng sinh, Niết bn v lun hồi khng một khng khc.
Trong Lời Cầu đảo, Luận Khởi tn, tc giả nu l do tạo luận: Trừ nghi
hoặc, chn bỏ t chấp, pht khởi lng chnh tn Đại thừa. Thế no l
chnh tn Đại thừa? Theo Luận, tiu chuẩn xc định chnh tn l bất thối
tn, đức tin khng thoi chuyển. Vấn đề chnh yếu Luận cần giải quyết l
lm thế no chuyển biến thối tn của bất định tụ (aniyata rsi) thnh bất
thối tn của chnh định tụ (niyata rsi). [Theo nghĩa thng thường, mọi
người c thể chia ra ba nhm (tụ): nhm theo chnh php gọi l chnh định
tụ, nhm theo t thuyết gọi l t định tụ, v nhm chưa theo bn no gọi
l bất định tụ. Trong trường hợp pht tm, thời sự pht tm đ cố định, đ
vo dng giống của Phật gọi l chnh định tụ; sự pht tm chưa cố định,
chưa vo dng giống của Phật gọi l bất định tụ. Luận Khởi tn chỉ chia
chng sinh ra hai loại như vậy. Ngoi chnh định tụ ra thời ton l bất
định tụ cả. Bởi v bất cứ chng sinh no cũng c Chn như v c sự hun
tập của Chn như, nn thế no đi nữa rồi ra cũng sẽ được đứng vo chnh
định tụ. Như thế mới thật l chủ trương ai cũng c Phật tnh, ai cũng l
Phật.] Ni cch khc, đy l vấn đề chuyển biến tn tm (sraddh) tức tm
của tn thnh pht tm (citta utpda) tức tm Bồ đề hay V thượng Chnh
đẳng Chnh gic (Anuttara samyak sambodhi).
Với người thuộc dng bất định tụ c tn tm, sự thoi chuyển đức tin lun
lun c thể xảy ra v căn tnh của hạng người ny chẳng quyết định, tấn
thối khng chừng. Tri lại, Tổ tn hiểu l giải ngộ, bao hm một sự biến
đổi sở y khng thể đảo ngược, chuyển từ trạng thi bất gic sang trạng
thi giải ngộ, tức đốn ngộ bản tnh cng chư Phật khng khc. Phương trnh
Tổ tn = Giải ngộ l then chốt để chứng minh sự hiện hữu của chnh tn bất
thối m hnh giả thuộc chnh định tụ thnh tựu vin mn. Vả lại Tổ tn,
dụng của Nhất tm, căn cứ sở y trn Chn như v l duyn khởi cho nn
khng c vấn đề lui st. Luận Khởi tn ni: Những người thnh tựu chnh
tn m pht tm thời vo chnh định tụ, rốt ro khng thoi lui.
Tm pht do thnh tựu chnh tn Luận lược ni c ba thứ: trực tm, qun
thẳng chơn như php tnh; thm tm, nguyện lm cc việc lnh; v đại bi
tm, thệ độ tất cả chng sinh. Vậy tn Đại thừa khng tch rời hnh v
chứng v do đ c một cấu trc ba lớp. Cấu trc ny c thể quan st dưới
cả hai kha cạnh, gio tn v Tổ tn. Về mặt gio tn, tn dẫn đến hnh,
v hnh dẫn đến chứng. Về mặt Tổ tn, tn l hnh v hnh l chứng. V
điểm then chốt ở đy l sự bất tương ly của tn, hnh, v chứng, cho nn
cả hai cch nhận thức xem tuồng đng như nhau. Thật ra, nhận thức trn
kha cạnh Tổ tn đng hơn, theo quan điểm trọng yếu của tư tưởng Phật gio
l bản tnh thực tại khng hai. Bởi v thnh tựu vin mn Tổ tn thời lập
tức giải ngộ, do đ, khi c Tổ tn, tu hnh khng phải bước sơ khởi dẫn
đến ngộ m l dụng của ngộ. Gio tn phn cch chng sinh v Phật, rồi tm
cch bắc cầu bằng php tiệm tu. Phi đốn ngộ cho rằng hnh giả dẫu kin
tr bao nhiu đi nữa cũng khng lấp được ci hố đ v thật sự n khng
hiện hữu m do vọng tưởng phn biệt tạo ra. Tiệm tu l một qu trnh triển
khai lối tư duy phn biệt, cng dụng hon lại sự gic ngộ vo ngy mai.
Bởi vậy, theo phi đốn ngộ, tiệm tu m y cứ trn gio tn thời khng bao
giờ thnh đạt đạo quả Đại thừa.
Nội dung của gic ngộ v bất nhị nn khng bao giờ c thể l một đối
tượng, v v khng hệ vo thời gian v nhn duyn nn khng bao giờ c thể
l quả. Do đ nội dung của gic ngộ bất khả đắc, l Khng. Bởi vậy hnh
giả lm vo một thế nghịch l nan giải: sự cầu mong thnh đạt một thể
nghiệm bất nhị ha ra l vọng tm phn biệt hai tướng. Thật vậy, cần hiểu
tu hnh theo hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất đứng về mặt dụng, theo gio tn, tu
hnh l phương tiện, chứng ngộ l cứu cnh. Cứu cnh ở đy l tm cch đối
tượng ha tnh bất nhị hay Phật tnh thnh đối tượng của sự tu hnh. Nghĩa
thứ hai đứng về mặt thể, theo Tổ tn, m ngộ đồng một thể, Phật v chng
sinh khng c hai tnh. V kinh nghiệm tự chứng tự ngộ khng bằng vo
những tương quan lin hệ với thời gian v nhn duyn cho nn những phương
php tu hnh tương quan lin hệ với thời gian v nhn duyn, như lễ bi,
tụng niệm, du gi, tọa thiền, hay bất cứ php mn no khc, đều khng thể
l nguyn nhn pht sinh hay dẫn đến gic ngộ. Những phương php tu hnh
ny duy tr tnh lưỡng nguyn, hiện tại/vị lai, nhn/quả, tri với mục
đch của chng l nhằm gip hnh giả thnh đạt chứng nghiệm bất nhị.
Tổ tn tin vo nguyn l nhất thể: Phật v chng sinh đồng một tnh. Mọi
phương php tu hnh dẫn xuất từ nguyn l nhất thể đều khng nhằm mục đch
đưa đến chứng ngộ. Nhưng khng phải v thế m khng cần thiết. Tại v tu
hnh l phương cch tự nhin bản gic tự hiện thnh. Như vậy tu hnh l
biểu tượng tự nhin của gic ngộ đng theo cấu trc thể-dụng của Tổ tn v
đồng với chủ trương tu chứng nhất như của Đạo Nguyn theo php chỉ quản
đả tọa (shikan taza): Trong php Phật, tu tập v chứng ngộ đồng nhất. Bởi
tại tu tập trong hiện tại l tu nơi sự chứng cho nn sơ pht tm Bồ đề
(Thỉ gic) tự n l ton gic, l tuệ gic vốn c (Bản gic). Do đ, ngay
cả trong khi được hướng dẫn tu tập, hnh giả được nhắc nhở đừng dự kỳ hnh
chứng ring biệt, tại v tu hnh l trực chứng bản gic. V l đ chứng
trong khi tu tập nn chứng ngộ l v chung; v l tu tập nơi sự chứng nn
tu tập l v thỉ. (Shbgenz; Chnh php Nhn tạng) Tuy nhin chớ qun
rằng tu nơi sự chứng cn gọi l bản chứng diệu tu thnh tựu chỉ khi no
y cứ tu hnh trn cơ sở Tổ tn.
Thế no l tu tập y cứ trn cơ sở Tổ tn? Hy lấy Bch qun lm th dụ để
giải thch. Bch qun cn gọi l Thiền Đạt Ma do Bồ đề Đạt Ma, tổ khai
sng Thiền Trung hoa, truyền sang ci Đng Độ. Tổ đến Ngũ đi sơn tr tại
Thiếu lm tự, nơi trong chn năm trường, Ngi thực hnh bch qun. Cần
phải thng hiểu nghĩa bch qun v ton lịch sử Thiền tng c thể xem
như thu gp những luận giải diễn nghĩa php hnh thiền bch qun. Seizan
Yanagida, nh nghin cứu Thiền nổi tiếng ở Nhật, viết trong tập Zen shis
(Tư tưởng Thiền) do ng soạn: Lịch sử Thiền Phật gio l lịch sử của sự
hiểu sai lầm v phn đon khng đng danh từ bch qun.
Lỗi lầm thường phạm l lin kết bch qun với tư thế tĩnh tọa của cc
nh tu Thiền. Quả bch l vch, qun l qun tưởng, v thường tọa
Thiền cc sư hay quay mặt nhn vch Thiền đường. Tuy nhin khng c một
quan hệ lgic no giữa 'bch qun' v ngồi ng vch. Qun tưởng l thực
hnh Tổ tn, l tc dụng khởi ra từ diệu thể của Chơn tm. Ngi Khu Phong
ni: Tm ấy rỗng rang m thuần diệu, rực rỡ m mầu sng, chẳng đến chẳng
đi, thng suốt cả ba m, chẳng phải trong ngoi, suốt khắp mười phương.
Chẳng sanh chẳng diệt, bốn ni no c thể hại. La tnh la tướng, no bị
năm sắc lm mờ. (Chơn tm trực thuyết. Phổ Chiếu soạn. Thch Đắc Php
dịch). Bởi thế, khng bắt buộc phải ngồi ng vch, c thể nằm ng trần,
đứng ng nền, hay đi m qun tưởng. Nhưng tại sao cc Tổ gọi l bch qun?
Để hiểu tinh nghĩa của bch qun, hy đọc đoạn văn sau đy trong bản Bốn
qun hạnh chp trong Truyền đăng lục, quyển 30, coi như do Đạt Ma truyền
lại (Thiền luận. D. T. Suzuki. Tập Thượng. Trc Thin dịch).
Phm vo đạo c nhiều đường, nhưng ni cho cng khng ngoi hai đường
ny, l l nhập v hạnh nhập.
L nhập l nương theo gio (kinh điển) để ngộ vo tng (yếu chỉ), tin su
rằng tất cả sanh linh đều chung đồng một chn tnh, chỉ v khch trần bn
ngoi v vọng tưởng bn trong che lấp nn chn tnh khng hiển lộ được.
Nếu bỏ vọng theo chn (sả vọng quy chn), tinh thần ngưng trụ trong ci
định bch qun (ngưng trụ bch qun) thời khng thấy c ta c người, thnh
phm một bực như nhau; nếu một mực kin cố khng lay chuyển, rốt ro khng
lệ thuộc vo văn gio (bất ty văn gio), đ l ngầm hợp với l, hết tm
tưởng phn biệt. Tịch nhin v vi gọi l l nhập.
Hạnh nhập l ni về bốn hạnh, ngoi ra cc hạnh khc đều bao gồm trong ấy.
Bốn hạnh l g? Một l bo on hạnh; hai l ty duyn hạnh; ba l v sở
cầu hạnh; bốn l xứng php hạnh.
Theo đoạn văn trn, nếu xem quan hệ giữa l nhập v hạnh nhập như l quan
hệ giữa tn v thực hnh tn, thời bch qun tc dụng như l khởi ra từ sự
kết đồng l nhập v hạnh nhập, hay tn v hnh. Ni cch khc, nếu khng
tin tất cả sanh linh chung đồng một chn tnh, thời bch qun khng thể
diễn ra, cũng như nếu khng c bch qun thời bốn hạnh kể trn khng thể
thực hiện. Vậy Bốn qun hạnh c thể xem như bản văn giải thch sự tương
quan giữa tn v hnh. Theo cấu trc thể-dụng, l nhập như Tổ tn l thể,
hạnh nhập như tu hnh l dụng. Chung cnh tn hnh bất tương ly v kết
đồng trong một tc dụng duy nhất của bch qun. Như thế, bch qun bao gồm
những yếu tố sau đy:
(1) Nhờ nương vo gio (kinh điển) m thm tn tất cả chng sinh đều chung
đồng một chn tnh, chn tnh ny chnh l nội dung của gic ngộ.
(2) Bản Bốn qun hạnh cảnh co rằng đối với những người khng c Tổ tn,
chn tnh khng hiển lộ được chỉ v khch trần bn ngoi v vọng tưởng bn
trong che lấp. Như vậy, sả vọng quy chn phải hiểu như l điều kiện tin
quyết để thực hnh bch qun. Chớ hiểu lầm cu đ pht biểu cch thức
thnh tựu gio tn, Ta c thể thnh Phật. Thật ra, Bỏ vọng c nghĩa l
la bỏ gio tn. L do: chừng no cn gio tn, Ta c thể thnh Phật,
thời chưa khởi sự tu bch qun được.
(3) Trong Bản Bốn qun hạnh, phần m tả đặc tnh của bch qun kết thc
với cu bất ty văn gio, rốt ro khng lệ thuộc vo chữ nghĩa.
Nay xt đến chữ bch qun. Ngay trước chữ ny l cu ngưng trụ, c
nghĩa l trụ vững chắc. Seizan Yanagida giải thch: Chữ Hn ngưng trụ
[Nhật: ginen to shite] m tả phẩm cch v thi độ của một người bỏ vọng
theo chn, trụ vững chắc bất động trong trạng thi nhận thức tự v tha hay
thnh v phm nhất như v khng lệ thuộc vo chữ nghĩa. Ngưng trụ m tả sự
ngạc nhin của một người thấy được bản tm vừa mới pht ngộ. Trong tiếng
ngưng trụ c giọng cảm động của một người hiện đang trực diện tm tnh
chn thật, tm tnh ny vượt ln trn sinh v tử, trụ v diệt. (Zen
shis; Tư tưởng Thiền).
Trong văn chương Phật gio, ngưng thường chỉ vo trạng thi tm tưởng
khng phn biệt, bất nhị. Vậy ngưng trụ c thể hiểu l trụ cứng trong
trạng thi v phn biệt. Với người phương Đng, bch (vch) biểu tượng
sự khng thỏa hiệp, khng thương lượng, v khng thay đổi d trong hon
cảnh no. Hơn nữa, vch nhn thấy cả hai pha cng một lc cho nn biểu
tượng tnh bất nhị v v phn biệt. Vậy ngoi chữ bch khng c chữ no
thch hợp hơn để minh dụ ngưng trụ.
Cuối cng, ngưng trụ cn c thể xem như biẻu tượng khi niệm tn tm
(sraddh) trong Phật gio, v c thể hiểu l kin trụ với lng tin quả
quyết trong một trạng thi tm tưởng bất nhị v v phn biệt. Như vậy,
ngưng trụ qun ghp hợp chữ ngưng trụ c nghĩa l tin hay trụ vững
vng với chữ qun tức hnh qun tưởng để ni ln sự bất tương ly của
tn v hnh. Do đ, ton cu ngưng trụ bch qun c nghĩa l kin trụ
với lng tin quả quyết trong trạng thi tm tưởng bất nhị giống như một
bức vch.
Yanagida giải thch rất c vị chữ bch qun bằng cch dịch ra Nhật ngữ
l kabe ga miru, c nghĩa l vch qun chứ khng phải ng vch theo cch
hiểu thng thường. Nhưng vch qun thấy g? ng trả lời, thấy tnh
Khng của mọi sự vật, thấy tnh Khng của tự v tha. Theo Yanagida, bch
qun l bất cứ php qun tưởng no trong đ tm trụ vững chắc như một bức
vch, khng quan tm đến tư thế hay nơi chốn thực hnh. Đng l nghĩa
thm diệu của bch qun do tổ Đạt Ma truyền, được diễn tả trong đoạn văn
sau đy Truyền đăng lục trch dẫn lại (Thiền luận. Tập Thượng).
Sư (Đạt Ma) ban đầu ở cha Thiếu lm chn năm, v nhị tổ (Huệ Khả) ni
php chỉ dạy rằng:
Ngoi dứt chư duyn,
Trong khng toan tnh.
Tm như tường vch,
Mới l nhập đạo.
Ni cch khc, bch qun khng phải l một php qun tưởng ring biệt.
Bch qun đề ra những tiu chuẩn chnh qun v chơn tu, gồm c: (1) Tổ
tn, một lng tin su tất cả chng sinh đều chung đồng một chn tnh; (2)
một trạng thi tm như tường vch, nghĩa l, kin trụ trong một trạng thi
tm tưởng khng phn biệt, bất nhị; v (3) thường xuyn tỉnh thức tu bốn
hạnh trong đời sống hằng ngy.
Cng n: Tiến trnh động lực của Tổ tn.
Mặc dầu thường được coi như một tĩnh trạng, thuần ty khẳng nhận, tn hiểu
theo nghĩa bất thối Tổ tn thật ra rất linh hoạt, c một kết cấu đầy động
lực đủ hoạt động tnh trong đ. Cấu trc năng động ny l một tiến trnh
dịch ha php tạo nn bởi sự căng thẳng giữa khẳng nhận v phủ nhận, giữa
tn v nghi. Như cc Thiền sư ni: C tn thời c nghi, ci nghi lun
lun ở sẵn trong tn. Điều ny thấy r trong sự tu tập cng n.
Nếu quả thật Ta l Phật, thời tại sao cn phải tu tập? Hnh giả lun
lun đương đầu với sự xung đột trọng yếu giữa thối tn của bất định tụ v
bất thối tn của chnh định tụ. Ngược lại bất thối Tổ tn của chnh định
tụ khẳng nhận Ta l Phật, gio tn hay thối tn của bất định tụ quả
quyết Ta c thể thnh Phật, tức mặc nhin chấp nhận Ta khng phải l
Phật hay Ta l một chng sinh. Do đ, gio tn biểu tượng trạng thi
nghi ngờ hay phủ nhận, đối lập dịch ha của Tổ tn hay trạng thi khẳng
nhận. Dẫu khng thể chối bỏ Tổ tn Ta l Phật, hnh giả vẫn đinh ninh
Ta khng phải l Phật. Lm thế no để giải quyết một mu thuẫn nội tại
như vậy giữa hai cực, tn v nghi, khẳng nhận v phủ nhận?
Thiền đề ra lối tu tập cng n để giải quyết mu thuẫn nội tại đ chẳng
phải bằng cch hướng trọng tm vo cực ny hay cực kia, m bằng cch kin
tr khuấy động mnh liệt tnh lưỡng cực theo một tiến trnh thm sch cần
cầu khng gin đoạn. Như vậy phn tch qu trnh tu tập cng n sẽ gip
thng hiểu cơ cấu động lực của Tổ tn. Trong Thiền yếu, một tập sch dạy
Thiền rất c ảnh hưởng của Thiền sư Cao Phong (1326-1396), ba yếu tố cần
thiết để thnh tựu tu tập cng n được nu ra:
Yếu tố thứ nhất l đại tn như đang ngồi trn ni Tu Di; yếu tố thứ hai
l quyết tm như kẻ gặp người th giết cha muốn tức khắc ra tay hạ ngay
đối thủ; yếu tố thứ ba l min man với một dấu hỏi to tướng đặt trong tm
tr như đang thực hnh cng việc quan trọng nhất đời tại một nơi đen tối.
Thiền sư Philip Kapleau trnh by v sắp đặt lại thứ tự ba yếu tố ấy trong
tập sch Ba trụ Thiền (The three pillars of Zen) của ng như sau.
Trong ba yếu tố cần thiết để thực tập Thiền thnh cng, yếu tố thứ nhất
l đại tn căn. Khng đơn giản l chỉ c lng tin. Chữ Hn căn c nghĩa
l rễ cy, tn l tin. Như thế đại tn căn hm nghĩa một lng tin bắt
rễ chặt v su, khng di chuyển được, giống như một cy lớn hay một tảng
đ khổng lồ ... Yếu tố thứ hai l đại nghi đon... Đy l mối nghi tnh
khng để tm thần ta yn ổn ... cường độ mnh liệt của nghi tm do đ tỉ
lệ thuận với độ lớn của tn tm ... Trong Thiền, nghi khng c nghĩa
hoi nghi m l một trạng thi bồn chồn bất an, một tinh thần căng thẳng
bị thi thc dọ hỏi, tự vấn lin hồi với cường độ mnh liệt. Do nghi tnh
m tự nhin khởi sinh yếu tố thứ ba, đại phấn ch. Đ l sự quyết tm qut
sạch mọi điểm nghi ngờ bằng cch dốc hết năng lực v ch.
Dẫu pht biểu ba yếu tố ni trn theo cch no đi nữa chng vẫn biểu lộ
một nghĩa rất r rng l Thiền bao hm một sự xung đột dữ dội giữa tn
v nghi, giữa khẳng nhận v phủ nhận. Kapleau quả đ lm sng tỏ nghĩa
Thiền của nghi khi bảo nghi l tinh thần dọ hỏi lin hồi chứ khng c
nghĩa l ngờ vực, hoi nghi. Nhưng chớ theo cch trnh by của Kapleau m
lầm tưởng tinh thần dọ hỏi đơn giản chỉ l thời khoảnh thứ hai của dịch
ha php đối lập với đại nghi. Thật ra, tinh thần dọ hỏi hay ci dấu hỏi
to tướng đặt trong tm tr l thời khoảnh thứ ba của dịch ha php, kết
quả của trạng thi căng thẳng giữa tn v nghi, giữa khẳng nhận v phủ
nhận đng theo pht biểu của Cao Phong.
Xt trn phương diện tu tập cng n, Tổ tn l do ba yếu tố, đại tn, đại
nghi, v đại phấn ch, kết cấu lm nguyn nhn khởi động tinh thần thm
sch gọi l khổ cầu của Thiền giả. Do đ Tổ tn khng phải l một trạng
thi tĩnh, đơn thuần khẳng nhận, m l một trạng thi căng thẳng giữa hai
cực, khẳng nhận v phủ nhận, tn v nghi, hay ni theo V Mn (1183-1260),
l thời khoảnh vừa dẫm hữu v [V Mn Quan, cng n thứ nhất Con ch
của Triệu Chu, kệ tụng: Con ch Phật tnh/ Nu trọn chnh lệnh/ Vừa dẫm
hữu v/ Vi thy mất mạng.//] Động lực Tổ tn l ci tm khổ cầu của
hnh giả thc đẩy khng ngừng sự diễn biến tiến trnh dịch ha php
tn-nghi, trong đ nghi khng hủy hoại tn, tri lại tc dụng như nhin
liệu đốt ngọn lửa chnh tn cao hơn v sng hơn. Ton thể nhn cch, thn
v tm, đem hết sức mạnh bnh sinh giữ vững mối nghi tnh lớn đối với
nghĩa cứu cnh của cng n Lm thế no Ta c thể cng một lc vừa l Phật
vừa l một chng sinh m muội?
Ci nghi tnh tất phải c ấy căn cứ trn niềm tin quyết liệt l mọi v mỗi
c thể đều c thể hiện chứng được Phật tnh. Nghi tnh được giữ vững nơi
hnh giả khng ngoi ci Phật tnh tự xc nhận lấy chnh n. Hiện chứng
Phật tnh l nguyn nhn tạo ra v li ko mạnh ci tm khổ cầu của hnh
giả. Tham cng n l một kinh nghiệm sống động bao hm sự vận dụng ton
thể thn v tm trong nỗ lực thm sch cần cầu. Hnh giả thường được
khuyến khch nỗ lực thể nhập cng n, nghĩa l trở thnh một với cng n
bằng cch khng ngớt lin hồi lặp đi lặp lại một cch đều đặn nghi vấn
Lm thế no Ta c thể cng một lc vừa l Phật vừa l một chng sinh m
muội? Sự thnh khẩn chuyn tm tập trung tất cả năng lực săn đuổi truy
cầu nghĩa của cu hỏi in đậm cng n vo trong tm thức, khiến cng n,
đối tượng săn đuổi truy cầu của tm tr, trở thnh tm tr săn đuổi truy
cầu cng n. Đến một lc, chẳng cần dụng cng cng n lun lun hiện tiền
trước con mắt của tm, mọi niệm, xc cảm, v tưởng tượng đều đoạn dứt.
Cuối cng hnh giả đột nhin tự gic nhận thấy tất cả cng cuộc tm hiểu
nghĩa cng n v phương cch tự phản ứng trước sự bất lực thể nhập cng n
đều l hnh tch hoạt dụng của cng n diễn tiến ngay trong thn v tm
của mnh. Đy l điểm rất kh trnh by v thuyết giải. Cng n khng chỉ
l một đối tượng m cn l hoạt dụng chủ quan của tm tr nhằm thng đạt
cng n. Ngay hnh giả đang tham cứu cng n chnh l cng n. Thể nghiệm
như vậy tức l đ tiu giải cng n, đi vo cửa khẩu của php khng hai.
Theo Lời bn của V Mn trong cng n Con ch của Triệu Chu ghi lại sau
đy thời đ l cảm gic của hnh giả khi lọt qua cửa Tổ.
Tham Thiền phải qua lọt cửa Tổ, diệu ngộ phải dứt tuyệt đường tm. Cửa Tổ
khng lọt, đường tm khng dứt th cũng như bng ma nương nhờ cy cỏ.
Thử hỏi cửa Tổ l g? Chỉ một chữ Khng chnh l cửa ấy, bn gọi l V Mn
Quan của Thiền tng vậy. Qua được cửa ấy, chẳng những thấy được Triệu Chu
m cn cng cc Tổ xưa, nắm tay chung bước, thm su giao kết, cng một
mắt m thấy, một tai m nghe. H chẳng th sao? H chẳng ai muốn qua cửa
ấy sao?
Hy tận dụng ba trăm su mươi xương cốt, tm vạn bốn ngn lỗ chn lng,
vận dụng cả thn tm khởi thnh một mối nghi, tham thẳng chữ Khng l
Khng theo nghĩa trống rỗng, chớ nn cho Khng l khng theo nghĩa c,
khng. Như nuốt phải hn sắt nng, muốn nhả m nhả khng ra. Bỏ hết ci
biết tệ hại trước kia, lu ngy thnh thuần thục, tự nhin trong ngoi
thnh một khối. Như kẻ cm nằm mộng chỉ mnh mnh hay.
Bỗng nhin bộc pht, trời kinh đất chuyển, như đoạt được vo tay thanh đại
đao của Quan Vũ, gặp Phật giết Phật, gặp Tổ giết Tổ, dửng dưntg với bờ
sinh tử, rong chơi chốn lục đạo, tử sinh.
Vậy thử hỏi lm sao nghiền ngẫm? Hy dng hết sức lực m nu chữ Khng ấy.
Nếu chẳng gin đoạn, khc no ngọn đuốc Php, mới chm nhẹ đ chy bừng.
(V Mn Quan. V Mn Huệ Khai. Trần Tuấn Mẫn dịch v ch)
Tiến trnh động lực của Tổ tn thể hiện trong sự tu tập cng n c thể m
tả theo dạng tứ c khẳng định của Trung luận. Đy l bi tụng tứ c khẳng
định XVIII.8: Hết thảy mọi php đều thật, hay phi thật,/ hay vừa thật vừa
phi thật,/ hay khng phải thật khng phải phi thật./ Đ chnh l gio php
của chư Phật.
Cu cuối của bi tụng xc nhận những mệnh đề khẳng định trong bốn thin
kiến chnh l lời dạy của chư Phật. Ni như vậy c nghĩa khẳng định ở đy
tương ứng với phần hậu đắc của V phn biệt tr, sau khi ngn ngữ đ được
thanh lọc bằng phủ định qua phần gia hnh của V phn biệt tr. Ni cch
khc, đy l ngn ngữ của Bồ tt sau khi thể nghiệm gic ngộ tối thượng
trở lại hoạt động trn thế gian, thiện dụng ngn ngữ v luận l của thế
gian để hướng dẫn chng sinh thể nghiệm Phật tnh.
Tứ c Trung qun m tả một cch đầy đủ mối quan hệ giữa hai đế, Chn đế v
tục đế. Thin kiến đầu khẳng định Hết thảy mọi php đều thật l đứng
trn phương diện tục đế. Thin kiến thứ hai khẳng định Hết thảy mọi php
đều phi thật l đứng trn phương diện Chn đế. Thin kiến thứ ba khẳng
định Hết thảy mọi php đều vừa thật vừa phi thật l đứng trn phương
diện Nhị đế. Thin kiến cuối cng khẳng định Hết thảy mọi php đều khng
phải thật khng phải phi thật l theo quan điểm của hnh giả thnh đạt
tuệ qun đặc biệt trực chỉ tnh Khng.
Trường hợp Tổ tn cũng vậy. Theo tục đế thin kiến thứ nhất khẳng định Ta
l một chng sinh. Theo Chn đế thin kiến thứ hai khẳng định Ta l
Phật. Trn phương diện Nhị đế thin kiến thứ ba khẳng định Ta vừa l
Phật vừa l một chng sinh. Thin kiến cuối cng khẳng định Ta khng
phải Phật khng phải chng sinh l theo quan điểm của người hằng sống với
tr tuệ Phật thấy r tất cả chỉ l danh tự giả tướng.
V tất cả php l duyn khởi nn chng v tự tnh, l Khng. Theo tục đế,
chng C v chng l duyn dĩ sinh. Theo Chn đế, chng Khng. v chng l
do duyn sinh. Như vậy, ci C theo tục đế cũng l ci Khng theo Chn đế.
Do đ Nhị đế, Chn đế v tục đế, l bản tnh hai mặt của cc đối tượng
nhận thức. Trung luận m tả Chn đế khng những l sở y của tục đế m hơn
nữa chnh l bản thể của tục đế. Vậy quan hệ giữa hai đế l quan hệ theo
m thức thể-dụng. Căn cứ trn cấu trc thể-dụng để giải thch, thời Tổ tn
Ta vừa l Phật vừa l một chng sinh lin hệ một mặt với thế giới giải
thot của Phật v mặt khc với thế giới lun hồi của chng sinh. Như thế
Tổ tn chnh l Trung đạo, xa la hết thảy mọi cực đoan.
H. D. |