|
Lưới Tương
Giao
Hồng Dương
(I)
Mạng lưới ngẫu duyn.
Chắc ai cũng c lần chứng kiến một em b ngồi khc v đ lỡ tho đồ chơi
ra từng bộ phận rồi sau đ khng thể lắp lại nguyn vẹn như cũ. Hiện giờ,
cc nh khoa học cũng ở trong tnh trạng giống hệt. Với tr sai biệt, suốt
ba thế kỷ qua, tốn hao v kể tiền ti v cng sức, họ tiếp tay nhau phn
xẻ vũ trụ thnh mảnh, cuối cng đến nay lm vo ng cụt, khng thấy manh
mối lm thế no để tiến pht, ngoại trừ tiếp tục đếm ln, phn tn nhỏ
thm cc mảnh. Lực dẫn khởi mọi cng trnh nghin cứu khoa học trong thế kỷ 20 l nguyn
l quy giảm (Principle of reductionism). Theo nguyn l ny, muốn thng
hiểu thin nhin thời phải khai ph cc thnh phần của thin nhin. Một
khi thấu đạt thnh phần, thời nắm bắt ton thể sẽ khng gặp kh khăn. Bởi
thế nhiều thập nin qua quan điểm chung l muốn hiểu vũ trụ thời phải hiểu
nguyn tử v cc siu sợi (superstring); muốn hiểu sự sống thời phải hiểu
cc phn tử; muốn hiểu tập tnh con người thời phải hiểu cc gen c nhn.
Cc hệ thống phương trnh vi phn tuyến tnh của vật l học cổ điển rất
thch hợp với php phn tch v tổng hợp như vậy. C thể phn chng ra
từng phần, mỗi phần đem giải ring biệt, cuối cng hợp cc lời giải ring
biệt thời c lời giải chung. Do đ, một hệ tuyến tnh hon ton bằng tổng
cc phần của n. Kinh nghiệm cho thấy cng đếm ln, cng sai biệt, thời mức phức hợp
(complexity) cng gia tăng. Theo nghĩa ton học, phức hợp chẳng những c
nghĩa l phi tuyến tnh m cn c nghĩa bao gồm v lượng phần tử biến
chuyển với nhiều số độ tự do (number of degrees of freedom). Nghĩa l,
khng thể sử dụng hệ tuyến tnh m phải dng hệ thống phương trnh vi phn
phi tuyến tnh (cn gọi l hệ động lực; dynamical systems) để m tả sự
tương tc giữa v lượng phần tử của một hệ phức hợp. Ton học tnh phức
hợp l ton hnh học về cc mẫu hnh được phn tch trong khung tp do
Poincar khởi xướng, như quỹ đạo hấp dẫn kỳ dị (strange attractors), hnh
thể biến lập (fractals), chn dung pha (phase portraits), ... Ngoi ra,
phải p dụng cơ học thống k (statistical mechanics) để tnh phn bố xc
suất trong chuyển động của v lượng phần tử v khng thể m tả đầy đủ chi
tiết sự vận chuyển của từng c thể phần tử. Cơ học thống k cho php thnh
lập những l thuyết thm su về trật tự thế giới vĩ m, khm ph sự hiện
hữu những tnh chất thiết yếu của cc hệ thống phức hợp m khng cần tm
hiểu chi tiết chnh xc của những chuyển động ngẫu nhin phức tạp v bất
quy tắc ở mức vi m. Cng ngy cng đng khoa học gia cng nhận khng c hiện tượng hay biến cố
no hiện khởi độc lập ring biệt. Họ khm ph nguồn gốc pht sinh tnh
phức hợp chnh l mạng lưới gồm cc giao lin nối kết v quan hệ nhn quả
giữa tất cả mọi sự mọi vật trong vũ trụ. Do đ họ tin rằng mạng lưới phức
hợp c một cấu trc rất chnh xc v tề chỉnh cần được nghin cứu tường
tận v lin quan mật thiết v ảnh hưởng su xa đời sống con người. Con
người cng với mọi sự mọi vật l những mắt lưới vừa l thnh quả tc dụng
của hết thảy cc mắt lưới khc, vừa l nhn hữu lực dự phần cấu tạo, bồi
dưỡng, pht triển, v vận chuyển ton thể mạng lưới. Trong những năm gần đy, nhờ sử dụng ton học biểu tượng những mạng lưới
trừu xuất từ php giới trng trng duyn khởi, nhiều định luật ton học v
nhiều mẫu hnh c nghĩa được khm ph trong thế giới hiện tượng v trong
cc sinh hoạt x hội. Do ton học, cc nh x hội học, vật l học, sinh
học, v nhiều khoa học gia khc tm thấy nhiều quan hệ bất ngờ giữa những
sinh hoạt x hội v tc dụng của nhiều hiện tượng tưởng như khng lin can
nhau: từ tế bo sống v hệ sinh thi ton cầu (global ecosystems) đến
Internet v no bộ người. Sự nhận biết những quan hệ ny thuần ty pht
xuất từ ton học mạng lưới, soi sng một số vấn đề bấy lu chưa được giải
quyết trong nhiều ngnh khoa học kể cả tm l học v x hội học. Ton gia Leonhard Euler được xem như l người khởi xướng ton học mạng
lưới vo năm 1736, khi ng chứng minh khng thể c một con đường chạy qua
bảy chiếc cầu, mỗi cầu chỉ một lần, trn sng Pregel, thnh phố
Konigsberg. Một biểu đồ ng phc họa km theo phần luận chứng đ lm pht
khởi cả một ngnh ton học rộng lớn v rất quan trọng. Đ l thuyết biểu
đồ (graph theory), cốt li của thuyết mạng lưới hiện nay. Luận chứng của Euler tuy đơn giản v ưu mỹ, rất dễ hiểu ngay đối với người
khng chuyn ton, nhưng chnh ci lối nhn của ng mới thực sự lm nn
lịch sử. Đối với ng, vng bảy chiếc cầu ở Konigsberg hiện ra như một biểu
đồ (graph), nghĩa l một tập hợp gồm nt (nodes) nối lại với nhau bởi
những đường dy nối nt (links). Cc nt biểu diễn bốn vng đất bị sng chia cch, đặt tn l A, B, C, v
D. Cc đường dy nối nt l những chiếc cầu nối kết cc vng ấy với nhau.
L do khng c đường no đi qua tất cả bảy chiếc cầu mỗi cầu chỉ một lần
l v nt no c một số lẻ đường dy nối thời nt đ phải l điểm khởi đầu
hay điểm cuối cng của hnh trnh. Một con đường lin tục đi qua hết thảy
bảy chiếc cầu chỉ c thể c một điểm khởi đầu v một điểm cuối cng. Như
thế, con đường ny khng thể hiện hữu trong một biểu đồ c nhiều hơn hai
nt với một số lẻ đường dy nối. V biểu đồ Konigsberg c bốn nt với một
số lẻ đường dy nối cho nn khng thể tm ra con đường ni trn. Nn lưu sự hiện hữu của con đường ni trn khng ty thuộc tr thng
minh suy l của con người m thật ra l một tnh chất của biểu đồ. Với
cch bố tr cc chiếc cầu như ở Konigsberg hồi đ, dẫu ti giỏi đến đu ta
cũng khng tm ra được con đường ni trn. Dn chng thnh phố Konigsberg
đồng với Euler khng cn thắc mắc về sự hiện hữu của một con đường như
vậy nữa v đến năm 1875 xy thm một cầu mới nối liền B v C, gia tăng số
đường dy nối ở B v C ln thnh bốn. Do đ chỉ cn lại hai nt, A v D,
với một số lẻ đường dy nối, trở thnh điểm khởi đầu v điểm kết thc một
hnh trnh qua tm chiếc cầu, mỗi cầu chỉ đi qua một lần m thi. Tm lại, cu chuyện trn chỉ cho thấy trong cấu trc của cc biểu đồ hay
mạng lưới ẩn khuất những tnh chất m tc dụng c thể hạn chế hay tăng gia
khả năng giao lin tc động của chng ta với chng. Cấu trc lun lun ảnh
hưởng trn tc dụng, chẳng hạn địa hnh cc mạng lưới x hội ảnh hưởng sự
loan truyền tin tức hay lan trn cc bịnh truyền nhiễm. Một trường hợp địa
hnh mạng lưới cc trạm pht điện ảnh hưởng đến tnh bền vững của sự
truyền dẫn điện: Ngy 10 thng tm, 1996, một lỗi lầm trn hai đường dẫn
điện ở Oregon, Hoa kỳ, lm pht khởi một dy hỏng my điện qua cc trạm
pht như dng thc đổ, tắt điện trong 11 tiểu bang ở Hoa kỳ v 2 tỉnh ở
Gia n đại, hơn 7 triệu nh khng điện suốt 16 tiếng đồng hồ. Một th dụ
khc về ảnh hưởng của cấu trc mạng lưới trn tc dụng: Ngy 4 thng năm,
2000, con su Love Bug, một chương trnh ph hoại my tnh tồi tệ nhất
chưa từng thấy, b lan khắp thế giới qua Internet gy thiệt hại hng tỉ Mỹ
kim.
Bởi thế nghin cứu sự hnh thnh cấu trc của mạng lưới l then chốt để
thng hiểu thế giới phức hợp quanh ta. Chỉ cần một vi thay đổi nhỏ trn
cc nt hay đường dy nối nt cũng đủ pht khởi nhiều khả năng mới từ sau
những cnh cửa ẩn kn. Hiện nay hết thảy mọi ngnh khoa học nghin cứu hệ
thống phức hợp đ bắt đầu quan tm khảo st sự hnh thnh v biến chuyển
cấu trc v động lực của cc mạng lưới tương giao. Ban đầu, cc nh ton học chỉ ch tm khm ph v sắp hạng cc loại mạng
lưới. Th dụ: cc mạng do nguyn tử tạo thnh trong một tinh thể hay cc
mạng lục gic do ong thiết lập lm tổ l những mạng lưới c sắp đặt
(ordered graphs). Nhưng về sau, vấn đề đặt ra l cc mạng hiện khởi như
thế no? Những định luật no qui định địa hnh, tướng dạng, v cấu trc
của chng? Phải đợi đến thập nin giữa thế kỷ 20, cc vấn đề ấy mới được
giải quyết lần đầu tin do bởi cng trnh xy dựng thuyết mạng lưới ngẫu
duyn (random networks) của hai nh ton học Hungary, Paul Erdos v Alfrd
Rnyi. Hy tưởng tượng tổ chức một buổi tiệc gồm khoảng một trăm thực khch. Họ
được chọn v mời l v họ khng quen biết bất kỳ ai trong danh sch những
người được mời dự tiệc. Khi rượu thịt dọn ra thời bầu khng kh xa lạ giữa
họ đổi hẳn. Họ bắt đầu tr chuyện, lm quen với nhau. Khng bao lu, c
chừng từ ba mươi đến bốn mươi nhm họp thnh, mỗi nhm gồm độ hai hay ba
người. By giờ đến kề tai một thực khch ni cho người ny hay rằng rượu
cht đỏ đựng trong những chai mu lục đậm khng dn nhn hiệu l thứ rượu
rất qu v trăm lần ngon hơn rượu đựng trong những chai c dn nhn hiệu
mu đỏ. V yu cầu vị thực khch đ truyền tin ny đến chỉ những người m
vị ấy mới lm quen m thi. Chớ vội nghĩ rằng lm như thế thời chỉ c thm
hai hay ba người nữa biết tin rượu qu cất ở đu. Thực ra, khch thường
chn ni chuyện với một người v hay di chuyển nhập vo nhm khc. C
những nối kết x hội giữa hai thực khch vừa gặp nhau trước đ nay ở trong
hai nhm khc nhau. Kết quả l nhiều đường dy rất tinh tế bắt đầu nối kết
những người đang cn xa lạ. Chẳng hạn, Ất chưa bao giờ gặp Gip tuy cả
Gip v Ất đều quen Bnh, như vậy tức c đường dy nối kết Ất v Gip qua
Bnh. Nếu Ất biết ci tin về rượu qu thời by giờ Gip cũng c cơ may
biết đến, v do Bnh nghe Ất ni rồi thuật lại. Với thời gian tri qua,
cc thực khch cng lc cng vướng mắc nhau qua những nối kết khng thể
xc mạc tạo thnh một mạng lưới quen biết tinh vi bao gồm một số kh lớn
thực khch. Giả thiết mỗi thực khch chuyển tin rượu qu cho tất cả những
người mnh mới quen, thử hỏi trước khi tan tiệc tin ấy c lan truyền khắp
đủ mọi người dự tiệc hay khng? Theo Erdos v Rnyi, chỉ cần ba mươi pht
l đủ thời giờ để hnh thnh một mạng lưới nối kết x hội v hnh bao gồm
hết thảy thực khch của buổi tiệc. Nghĩa l, nếu mỗi thực khch lm quen
với t nhất một người, thời trong thong chốc tất cả đều biết tin v tm
đến cạn hết những chai rượu qu. Thực khch trong buổi tiệc l nt v mỗi gặp gỡ giữa hai thực khch l một
đường dy nối nt x hội. Xuất hiện với một số nt kết nhau qua những
đường dy nối nt, mạng lưới quen biết l một biểu đồ. Để tm hiểu b ẩn
của những mạng lưới lẫn xen vo cuộc sống hằng ngy của chng ta, cc khoa
học gia tm cch triển khai thuyết biểu đồ, thường gọi l thuyết mạng lưới
(network theory), đặt trọng tm nghin cứu vo những mẫu hnh tương giao
tc dụng giữa những c thể. My tnh kết nhau qua dy điện thoại, phn tử
trong cơ thể kết nhau qua tc dụng sinh ha, cng ty v người tiu thụ kết
nhau qua giao dịch, tế bo thần kinh kết nhau qua sợi trục (axon), my
pht điện kết nhau qua đường dy cao thế, đảo kết nhau qua chiếc cầu, tất
cả l những th dụ biểu đồ. Một nh chuyn khảo mạng lưới khi nhn vo bất
cứ hệ thống thnh phần kết lin no sẽ hnh dung n như l một mẫu hnh
trừu tượng, một biểu đồ, gồm nt kết nhau qua những đường dy nối nt. Họ
khng quan tm đến gốc tch v thể tnh c biệt của cc nt m chỉ ch
trọng đến mẫu hnh v cấu trc của mạng lưới cc quan hệ, nhằm tm cch
khm ph tnh đồng nhất của một số nhiều mạng lưới. Ni theo Phật gio,
những mẫu hnh v cấu trc họ qun st l những mạng trừu xuất từ mạng
lưới bao la php giới trng trng duyn khởi.
Vấn đề đơn giản ha cc mạng lưới thnh những biểu đồ gặp nhiều kh khăn
thch đố. Tuy x hội, Internet, tế bo, hay no bộ tất cả đều c thể tượng
hnh bằng biểu đồ, nhưng biểu đồ của chng đu c giống nhau! Kh m tưởng
tượng một sự dung hợp giữa một bn l x hội con người, trong đ sự lm
quen v tm bạn l do phối hợp những cuộc gặp gỡ ngẫu nhin với những
quyết định c thức, v một bn l tế bo, trong đ cc định luật nhn
quả tất yếu ha học v vật l học chi phối hết thảy mọi tương tc phản ứng
giữa cc phn tử. Chắc chắn c sự sai biệt giữa cc qui luật cai quản cch
phối tr cc đường dy nối nt trong những mạng lưới khc nhau. V mục
đch của mọi khảo st khoa học l pht hiện cch giải thch đơn giản nhất
để cắt nghĩa những hiện tượng v cng phức tạp, cho nn cc khoa học gia
nỗ lực pht minh một m hnh chung để miu tả tất cả những mạng lưới phức
hợp khc nhau. Một lời giải ton học ưu mỹ miu tả tất cả mọi biểu đồ phức hợp cng trong
một khung niệm đ được Erdos v Rnyi đề nghị. Nhận thấy cc hệ thống
khc nhau ty thuận những luật tắc dị biệt qui định sự hnh thnh cấu trc
của chng, Erdos v Rnyi quyết định gạt bỏ mọi bất đồng v chọn một giả
thiết hết sức đơn giản l cc nt nối kết nhau một cch ngẫu nhin. Như
vậy dưới mắt của hai nh ton học Hungary, biểu đồ v thế giới biểu tượng
đều c bản tnh ngẫu nhin, hon ton ngược lại với quan điểm của Albert
Einstein (bạn thn của Erdos) cho rằng Thượng đế khng chơi sc sắc với
vũ trụ (God does not play dice with the universe). Ni cch khc, mọi
mạng lưới trừu xuất từ php giới duyn khởi khng hnh thnh do ngẫu
duyn, m thường do một số định luật cơ bản xc định v điều khiển. Hy trở lại cu chuyện buổi tiệc v tm hiểu đặc tnh của mạng lưới ngẫu
duyn. Ban đầu, biểu đồ gồm một số lớn nt c lập. Sau đ cc nt được nối
kết bởi những đường dy ngẫu duyn phỏng theo sự gặp gỡ tnh cờ giữa cc
thực khch. Khi một số đường dy nối kết được kẻ thm, cc nt sẽ kết
thnh nhiều cặp. Tiếp tục thm nữa thời khng lm sao trnh khỏi nối kết
cc cặp nt ấy lại với nhau tạo thnh những quần tụ (cluster) tập trung
nhiều nt. Nếu kẻ thm đến chừng mỗi nt c trung bnh một đường dy nối,
thời đột nhin hiện khởi một quần tụ khổng lồ duy nhất. Nghĩa l, hầu hết
mọi nt trở nn thnh phần của một quần tụ đơn nhất, từ bất kỳ nt no lm
khởi điểm ta c thể di chuyển đến một nt khc thng qua những đường dy
nối nt. Đ l lc tin đồn về rượu qu c thể lọt đến tai của bất cứ thực
khch no trong buổi tiệc. Hiện tượng đ l sự xuất khởi (emergence) một
bộ phận khổng lồ gồm đa số nt đối với cc ton gia, l một sự ngấm lọc
(percolation) dẫn khởi một chuyển tiếp pha (phase transition) đối với cc
nh vật l học, l sự hnh thnh một cộng đồng đối với cc nh x hội học.
Mặc dầu ngnh khc nhau đặt tn khc nhau, nhưng tất cả đồng rằng khi
chọn ngẫu nhin nt trong một mạng lưới để nối kết thnh cặp thời một biến
chuyển lớn đột khởi khi số đường dy nối kết đạt trị tới hạn. Trước đ,
cc nt nối kết họp thnh quần tụ nhỏ c lập, thực khch gặp gỡ quen biết
trong vng nhm nhỏ rời rạc. Sau đ, xuất hiện một quần tụ khổng lồ với sự
tham dự của hầu hết thực khch. Mỗi người trn quả đất l thnh phần của một mạng lưới rộng lớn, mạng lưới
x hội thế giới hay mạng lưới nhn loại. Khng một ai bị gạt bỏ ra ngoi.
Giữa hai người bất cứ ở đu trn quả đất dẫu khng quen biết nhau vẫn c
một đường dy nối kết họ lại với nhau. Cũng vậy, c một đường dy nối kết
bất cứ hai neuron (tế bo thần kinh) no trong no bộ, bất cứ hai cng ty
no trn thế giới, bất cứ hai ha chất no trong thn thể con người. Paul
Erdos v Alfrd Rnyi giải thch điều kiện nối kết với bất cứ nt no khc
trong mạng l mỗi v mọi nt chỉ cần c một đường dy nối. C nhn lm
quen t nhất một người, neuron c t nhất một đường dy nối với một neuron
khc, ha chất c khả năng tham gia t nhất một phản ứng trong thn thể
con người, cng ty giao dịch với t nhất một cng ty khc. Một l ngưỡng
(threshold) nối kết. Ton mạng sẽ phn tn thnh nhiều quần tụ nhỏ rời
nhau nếu cc nt c trung bnh t thua một đường dy nối; nếu c trung
bnh nhiều hơn một đường dy nối thời cơ nguy mạng lưới phn tn c thể
trnh được. Trong thực tế, cc nt thường c nhiều hơn một đường dy nối. Cc nh x
hội học ước lượng mỗi chng ta quen biết tn họ độ chừng từ 200 đến 5 000
người. Trung bnh một neuron nối kết với hng t, c khi với cả ngn
neuron khc. Mỗi cng ty nối kết với hng trăm hng cung cấp v khch
hng, nhiều cng ty lớn nối kết với hng triệu. Trong thn thể con người,
hầu hết cc phn tử tham gia một số rất nhiều phản ứng, như nước chẳng
hạn, tham gia đến hng trăm phản ứng. Theo thuyết mạng lưới ngẫu duyn khi
số trung bnh đường dy nối của mỗi nt tăng qu trị tới hạn, số nt bị
gạt bỏ ra ngoi quần tụ khổng lồ sẽ giảm bớt theo hm số mũ. Nghĩa l,
thm cng nhiều đường dy nối thời cng kh tm ra những nt c lập. Như
thế cc mạng lưới quanh ta rất dy đặc, khng nt no thot khỏi, trong đ
mỗi nt nối kết với mọi nt. Trước Erdos v Rnyi, tiu điểm của thuyết biểu đồ khng phải l cc buổi
tiệc, cc mạng x hội, hay cc mạng lưới ngẫu duyn, m hon ton l cc
biểu đồ tuần quy (regular graphs; ordered graphs; biểu đồ c sắp đặt) c
cấu trc xc định. Đặc tnh của biểu đồ tuần quy l nt no cũng c một số
đường dy nối kết giống nhau. Th dụ trong một mạng lưới phẳng vung do
cc đường trực giao tạo thnh, nt no cũng c bốn đường dy nối. Hoặc
trong mạng lưới lục gic tổ ong, nt no cũng c ba đường dy nối. Tnh
tuần quy đ khng tm thấy trong những mạng phức hợp hiện hữu như Internet
hay tế bo.
Erdos v Rnyi l những người đầu tin khm ph, từ những mạng lưới x hội
đến những mạng dy điện thoại, hầu hết những biểu đồ trong thực tế đều
khng c tnh tuần quy v v cng phức tạp. Đứng trước bức tường phức hợp
kh vượt qua, hai ng thấy chỉ c cch duy nhất l giả thiết mạng lưới
hnh thnh ngẫu nhin. Hai ng mở rộng cửa ton học cho thấy một thế giới
mới, một thế giới bnh đẳng. V cc đường dy được thiết lập hon ton
ngẫu nhin, nn mọi nt c cơ hội đồng đều tiếp nhận một đường nối. Tuy
nhin, chớ tưởng lầm do ngẫu duyn m c nt tiếp nhận rất nhiều đường dy
nối v c nt qu rủi ro khng tiếp nhận được đường nối no cả. Ci thế
giới ngẫu duyn hai ng đề xướng tuồng như c tnh cch vừa bất cng vừa
độ lượng. Thật ra khng phải vậy. Nếu l một mạng lưới rộng lớn thời mặc
dầu cc đường dy nối thiết lập ngẫu nhin, nt no cũng tiếp nhận một số
xấp xỉ như nhau. Để thấy được điều đ, hy phỏng vấn cc thực khch sau buổi tiệc, hỏi mỗi
thực khch lm quen được bao nhiu người tất cả. Rồi vẽ một tuyến đồ
(histogram) biểu diễn bao nhiu thực khch lm quen k (k=1, 2, ... ) người
trong suốt buổi tiệc. M dạng của tuyến đồ được chứng minh l một phn bố Poisson [do Bla
Bollobhs, một mn sinh của Erdos, gio sư tại Đại học Trinity College,
Anh quốc, 1982]. Nghĩa l c một chp đỉnh nổi bật chỉ cho thấy đa số nt
đều tiếp nhận một số đường nối gần bằng số đường nối của nt trung bnh.
Hai bn chp đỉnh, sự phn bố giảm xuống rất nhanh, cho thấy khng c
nhiều nt lệch xa nt trung bnh. Nếu p dụng phn bố Poisson vo một x hội 6 tỉ người thời kết quả l số
bạn b quen thuộc của mỗi người trong đa số chng ta xấp xỉ bằng nhau. Như
vậy, nếu ghp ngẫu nhin những đường dy nối kết x hội, thuyết mạng lưới
ngẫu duyn dự đon tiến tới một x hội dn chủ trong đ tất cả chng ta
ai cũng l trung bnh v rất t kẻ lệch xa chuẩn (norm) để trở thnh qu
x giao hay v cng c lnh. Mạng lưới ngẫu duyn, một mạng lưới tương
đồng với trung bnh l chuẩn, quả l một mạng tương giao l tưởng.
Mi đến gần đy để m tả vũ trụ cc tương giao, hầu hết ton gia khng tm
thấy cch g khc hơn l đồng với Erdos v Rnyi giả thiết cc mạng phức
hợp hnh thnh trn cơ sở ngẫu duyn: cc mạng phức hợp l những mạng lưới
ngẫu duyn. Thuyết mạng lưới ngẫu duyn được xem như pht minh vo năm
1959 khi Paul Erdos đề nghị lời giải bi ton rất nổi tiếng của thuyết
biểu đồ, bi ton tm số đường dy nối b nhất nối kết cc nt của một
biểu đồ để bất kỳ hai nt no cũng được nối nhau. Tưởng cần nhắc lại đy một số định nghĩa v kết quả quan trọng của ton
mạng lưới. Ton mạng lưới sử dụng tỉ số m/N để tiu biểu một mạng lưới gồm
N nt v m đường dy nối, mỗi đường nối hai nt. Số đường dy nối dnh vo
một nt gọi l độ của nt ấy. Để tnh mỗi nt trung bnh c bao nhiu
đường dy nối, hy cọng độ của tất cả nt, rồi đem chia cho tổng số nt kể
cả những nt khng c đường dy nối. Gọi k l số trung bnh đường dy nối
tại mỗi nt, ta c k = 2m/N; k gọi l độ trung bnh. Erdos v Rnyi chứng
minh một định l nổi tiếng nay được gọi l định l Erdos-Rnyi: Xc suất
xuất hiện của một bộ phận khổng lồ đơn nhất gồm hầu hết mọi nt của mạng
nhảy vọt từ 0 đến 1 khi tăng tỉ số tiu biểu m/N qu trị tới hạn 0.5. Tại
điểm ny, k = 1. Theo Erdos v Rnyi, k = 1 l ngưỡng nối kết, nghĩa l
mỗi v mọi nt chỉ cần c 1 đường dy nối thời sẽ nối với bất kỳ nt no
khc trong mạng. Một dạng khc của định l Erdos-Rnyi: Khi số đường dy
nối ngẫu nhin m lớn hơn hay bằng (N/2)ln(N) với ln(N) l logarit tự nhin
của N, hay k ln(N), thời hầu hết mọi mạng lưới ngẫu duyn đều hon
ton nối kết. Giả thiết biểu đồ c 50 nt, mỗi nt l một thnh phố chẳng hạn. Nếu khng
tnh ton, nhắm mắt nối mỗi thnh phố với 49 thnh phố kia thời phải xy 1
225 đường. Nhưng theo Erdos, nếu nối một cch ngẫu nhin thời chỉ cần xy
độ chừng 98 đường, nghĩa l 8 phần trăm số 1 225 đường, l đủ để nối kết
hầu hết cc thnh phố với nhau. Erdos khm ph số nt dẫu lớn bao nhiu,
chỉ cần một tỷ lệ phần trăm nhỏ cc đường dy nối ngẫu nhin cũng đủ thắt
nối kết hợp mạng lưới thnh một ton thể. Tỷ lệ phần trăm ấy giảm thiểu
rất nhanh khi mạng lưới bnh trướng rộng lớn thm. [Cng thức ton của tỷ
lệ ấy l ln(N)/N]. Th dụ: với 300 nt, trong số gần 50 000 đường c thể
nối chng, chỉ cần 2 phần trăm l đủ. Với 1 000 nt, tỷ lệ ấy b thua 1
phần trăm. Với 10 triệu nt, tỷ lệ l 0.0000016.
Trở lại với mạng lưới x hội 6 tỉ người trn mặt đất, thử hỏi số bạn b
quen thuộc của mỗi người trung bnh l bao nhiu để hai người, bất kỳ l
ai, bất cứ ở đu, một lm nghề đnh c ở Bắc cực, một lm thủ tướng ở c
chẳng hạn, nối kết nhau? Theo Erdos v Rnyi, tỷ lệ l 4 phần tỉ. Nghĩa
l, trung bnh mỗi người chỉ cần quen biết 24 người l đủ để bất kỳ hai
người no trn mặt đất nối kết nhau. Sau đy l một th nghiệm m phỏng bi ton mạng lưới ngẫu duyn của Erdos
v Rnyi. Tưởng tượng vung vi một số nt o trn nền nh. Chọn một cch
ngẫu nhin hai nt v nối chng bằng một sợi dy. Lại chọn ngẫu nhin hai
nt nữa v nối chng bằng một sợi dy khc. Lc đầu những nt được chọn
khng thuộc cặp no đ nối trước đ. Nhưng về sau thế no cũng chọn nhằm
một nt đ kết cặp để nối vo một nt khc, tạo thnh một quần tụ ba nt.
Nếu tiếp tục nối cc cặp nt ngẫu nhin như thế, thời một lc sau, cc nt
nối với nhau bắt đầu trở thnh một quần tụ rộng lớn. Trong thời gian th
nghiệm, lu lu thử nhấc ln một nt bất kỳ v đếm xem c bao nhiu nt
khc cng nhấc theo. Tất cả nt cng nhấc theo đ tạo thnh ci gọi l một
bộ phận của mạng lưới ngẫu duyn. Cuối cng, c những nt khng nối với
nt no, trong khi số lớn nối thnh cặp, thnh bộ ba, hay quần tụ lớn. Khi tỉ số tiu biểu vượt qu 0.5 thời một chuyển tiếp pha pht khởi, một
quần tụ khổng lồ đột nhin xuất hiện. Chẳng hạn, nếu số nt n=10 000, bộ
phận khổng lồ sẽ đột khởi khi số đường dy nối đạt mức vo khoảng m=5 000.
Lc bộ phận khổng lồ pht hiện, hầu hết mọi nt hoặc trực tiếp hoặc gin
tiếp nối lại với nhau. Nếu nhấc ln một nt, sẽ c cơ may nhấc theo một
loạt độ chừng 8 000 trong số 10 000 nt. Số đường dy nối cng tăng thời
số nt lẻ loi cn lại v số quần tụ ring biệt cng giảm thiểu v nối nhau
sp nhập v bnh trướng bộ phận khổng lồ.
Trn đy l đường biểu diễn chuyển tiếp pha của một mạng lưới ngẫu duyn
c 400 nt. Đường c dạng chữ S. Số nt trong quần tụ lớn nhất lc đầu
tăng chậm, rồi tăng rất nhanh, rồi tăng chậm lại, tương ứng với sự tăng
của tỉ số tiu biểu m/n. Sự tăng rất nhanh l dấu chỉ của hiện tượng
chuyển tiếp pha. Đường biểu diễn vọt cao ln với độ giốc gần thẳng đứng
khi tỉ số tiu biểu vượt qua trị 0.5. Độ giốc đứng tại trị tới hạn 0.5 ty
thuộc tổng số nt của mạng lưới. Khi số nt b thời phần giốc đứng của
đường biểu diễn cạn, nhưng khi số nt tăng, chẳng hạn từ 400 đến 100
triệu, thời phần giốc đứng dựng đứng thẳng hơn. V như số nt tăng đến v
cực, thời khi tỉ số tiu biểu vượt qua trị tới hạn 0.5, độ lớn của bộ phận
lớn nhất của mạng lưới nhảy vọt một cch gin đoạn từ b t đến khổng lồ.
Hiện tượng đột khởi được xem như l một chuyển tiếp pha, giống trường hợp
v lượng phn tử nước đột nhin đng băng thnh nước đ khi nhiệt độ vừa
giảm thấp dưới 0 độ bch phn. Định l Erdos-Rnyi hết sức lợi ch trong sự tm hiểu v chế ngự cc hiện
tượng phức hợp như tnh bền vững của hệ sinh thi, động lực tnh của thị
trường, v tổ chức phản ứng của hệ miễn dịch. Kết quả quan trọng của định
l l khi tỉ số tiu biểu m/n vượt qu 0.5, rất nhiều nt bỗng nhin được
nối với nhau tạo thnh một mạng rộng lớn trong hệ thống. Sự đột khởi một
bộ phận khổng lồ như vậy khng c g l huyền b m chỉ l một tnh chất
tự nhin v tất yếu của mạng lưới ngẫu duyn. Theo Stuart Kaufman, nh
nghin cứu nổi tiếng về nguồn gốc của sự sống, mẫu hnh tổ chức của hết
thảy mọi hệ thống sống (living systems) thường gọi l mạng lưới sống cũng
đột khởi như vậy. Mạng lưới sống l một hiện tượng chuyển ha tự xc tc
(autocatalytic metabolism), một mạng phản ứng tự duy tr, một xuất hiện
tnh (emergent property), đồng thời cu khởi như một chuyển tiếp pha khi
tnh phức hợp của mạng cc ha chất trước thời sinh vật v tương giao phản
ứng giữa chng đạt mức tới hạn. Mạng lưới sống xuất hiện phức hợp v hon
chỉnh, tiếp tục y nhin phức hợp v hon chỉnh.
(xem phần hai)
|