www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 
  Tập San 17 Tn v Chứng
Trong Hoa Nghim

Hồng Dương

 

Kinh Hoa nghim, ni một cch đơn giản, l bộ kinh nghin cứu về Php giới v cch pht khởi tr tuệ để thể nhập Php giới. Trong Php giới c l sự v ngại v sự sự v ngại. L sự v ngại c nghĩa l mỗi php bao gồm ton thể cc php, sự sự v ngại c nghĩa l cc php hỗ tức hỗ nhập. Hỗ nhập bởi v chng l duyn khởi. Duyn khởi thời v tự tnh nn chng hỗ tức. Do cc php đồng thời hiện khởi v bao hm dung nạp lẫn nhau cho nn Một l trong Tất cả v Tất cả l trong Một. Mặc dầu tất cả php hỗ tương nhiếp nhập khng ngăn ngại đối với nhau, chng vẫn duy tr trọn vẹn c biệt tnh trong tự thn, phn lập v đối đầu lẫn nhau.

Php giới Hoa nghim thường được v như mạng lưới bằng cc hạt chu của trời Đế Thch. Mỗi hạt chu vừa phản chiếu vừa bị phản chiếu bởi mỗi v mọi hạt chu kia, như vậy mỗi hạt chu hiện ảnh tất cả ton bộ mạng lưới hạt chu, thi thiết l sự v ngại, v hiện ảnh tất cả cc hạt chu khc, thi thiết sự sự v ngại. Trong mỗi tấm lưới phản chiếu, lại c v số hạt chu v mỗi hạt chu đ lại cũng phản chiếu ton bộ mạng lưới. Qu trnh phản chiếu lẫn nhau tăng gia trng trng v tận, biểu tượng ton thể mọi tương quan giao thiệp hỗ tức hỗ nhập, dung thng v ngại của tất cả hiện tượng trong vũ trụ.

Trong Hoa nghim, duyn khởi c nghĩa l hiện khởi hỗ tương nhiếp nhập v ngại. V l duyn khởi nn bản thể v hiện tượng bao hm dung nạp lẫn nhau, đồng v dị trở thnh ha hợp, L v Sự hỗ tức hỗ nhập. Php qun L Sự vin dung v ngại lm sng tỏ nghĩa Tổ tn Ta l Phật. V L Sự dung thng nn mọi php đều l Phật. Để quảng diễn cng thức ny, cc học giả Hoa nghim by ra thuyết tnh khởi. Ni ngắn gọn, tnh khởi m tả mọi sự vật trong Php giới đều l dụng của Phật. Danh từ Tnh khởi mượn từ nơi đề mục của Phẩm 32: Bảo vương Như Lai tnh khởi chương, bản dịch Hoa nghim 60 quyển của Phật đ bạt đ la (Buddhabhadra), xuất hiện sớm nhất l trong Đại thừa Nghĩa chương của Huệ Viễn. Trong đ, chữ tnh trong tnh khởi chỉ tnh thường hằng bất biến, v tnh thường hằng bất biến lại chỉ vo Như Lai tạng tnh. Về sau, Tr Nghiễm (602-668), Nhị Tổ Hoa nghim tng, giải thch tnh khởi l bất khởi: Tnh khởi l sự thuyết minh về php giới của Nhất thừa, cng cực bin tế của duyn khởi, cứu cnh của bản lai, vượt ngoi mọi tu tập tạo tc. V sao? V ly tướng. Khởi từ trn đại giải, đại hnh, ở trong tm bồ đề vốn vượt ngoi phn biệt; đ l khởi. Do tnh duyn khởi (do duyn m khởi tnh) nn ni l khởi. Khởi tức l bất khởi. Bất khởi chnh l tnh khởi. (T 1870:45. 580c5-8. Tuệ Sỹ dịch).

Khởi tức bất khởi, sinh tức v sinh. V sinh (anutpda), một trong những niệm căn bản nhất của Phật gio Đại thừa, c thể diễn tả bằng những từ ngữ tương đương, như Khng (snyat), v tự tnh (asvabhva), bất nhị (advaita), thực tế (bhtakoti), Niết bn (Nirvana), v tướng (animitta), v nguyện (apranihita), v.v... Cc nh Đại thừa cho rằng nhất thiết php v sinh (tất cả sự vật l v sinh) v lẽ đơn giản l khi tnh cch hiện hữu của một sự vật khng thể khi niệm v nhận thức được, xa la mọi hnh tướng ngn ngữ, văn tự, v tm duyn, duy chỉ nhờ vo cch tu đạo, dng trực qun m thể nghiệm, thời khng cn cch no khc để m tả sự hiện hữu của sự vật ngoi cch gọi n l v sinh. V sinh tức l đ vượt qua thế giới được kiến thiết bằng lưỡng nguyn tnh. Ni đơn giản hơn, v sinh khng thuộc phạm tr no c chứa mu thuẫn, đối đi, v tương phản. Đương lc tất cả cc sự vật duyn khởi sinh ra, nếu trực nhận chẳng thấy c cht php no sinh m vẫn an trụ mi mi nơi php giới tnh bất sinh bất diệt thời đ l nhờ chứng được v sinh php nhẫn. Đy l lc Bồ tt bước vo đệ Bt địa, gọi l Bất động địa. Tr Nghiễm sử dụng cấu trc thể-dụng chỉ cho thấy mỗi một php l một dụng của Phật, Phật hiểu theo nghĩa l thực tại cứu cnh v sinh, v giải thch trong danh từ tnh khởi, tnh l thể, l Tm địa v khởi l tướng hay dụng của Tm địa.

Trong bản chuyn luận Vọng tận hon nguyn qun, Php Tạng dng th dụ sng v nước trong Khởi tn luận để m tả quan hệ giữa Chn như v thế giới hiện tượng. Php Tạng v Chn như như tnh phản chiếu của đại hải. Do gi cảnh thổi nn sng thức nổi dậy. Đạt được ngoại cảnh vốn khng thời biển tm tự vắng lặng. Tm cảnh đều lặng thời việc g cũng sng tỏ, v như biển cả lặng gi thời vạn vật đồng loạt in bng r rng.

Nương th dụ sng v nước, nhn gi (duyn) m sng (hiện tượng) dấy khởi, Php Tạng giải thch sự sinh khởi thế giới hiện tượng l do Chn như khng hon ton ngưng nhin tĩnh tại m ty duyn sinh khởi hiện tượng. Đ l thuyết Chn như duyn khởi, cn gọi l Như Lai tạng duyn khởi hay tnh khởi. Ở đy Php Tạng hiểu tnh khởi theo nghĩa 'l sự v ngại': Tnh khởi chỉ vo tc dụng của Tm (L) lm sinh khởi thế giới hiện tượng (Sự). Như thế, thế giới hiện tượng l biểu tượng của Tm, v v bản tnh của Tm l thanh tịnh, tự tnh thường trụ, nn do đ m ton thể thế giới hiện tượng xuất sanh từ Khng đng theo quan niệm l sự v ngại.

Tuy nhin, Php Tạng khng xem thuyết Chn như duyn khởi l căn bản hợp l v thch ứng để tựa vo đ m giải thch triết l về Thiền. L do: Theo thuyết ny, Chn như hay Php giới, bản thể của vạn hữu, tuy l một ton thể cụ tc, tự tc tự thọ, tự tạo tự sinh, thế m phải đợi duyn mới sinh khởi hiện tượng. Lại nữa, thuyết ny khng cắt nghĩa được quan điểm nhận thức pht xuất từ Thiền qun cho rằng vạn vật đồng nhất trn cơ bản v chỉ hiện hữu trong thế tương giao v tận. Trong Ngũ gio chương, Php Tạng tm cch giải thch tại sao v như thế no vạn hữu hiện khởi hỗ tương nhiếp nhập v ngại.

Trở lại với th dụ sng v nước, nn biết thm rằng Nguyn Hiểu, một luận sư người Triều Tin, lưu chng ta hai điểm. Một, gi v minh khng c chỗ bắt đầu, bởi vậy khng thể bảo rằng c một lc nước ngưng nhin tĩnh tại trước khi chuyển động dậy sng. Hai, ton thể khối nước chuyển động chứ khng c khối nước no bn dưới nằm yn m chỉ c mặt nước bn trn dậy sng. Do đ, nước v sng khng rời nhau, động v tĩnh cng một nguồn (tnh ướt). Trong khng gian thời tương tức, trong thời gian thời tương nhập, nghĩa l đồng thời đốn khởi, hỗ tương y tồn. Hiểu như vậy tức l nhn Php giới theo một cng thức mới, khc với lối nhn theo cấu trc thể-dụng. Đ l cng thức Một v Nhiều hỗ tức hỗ nhập, hay Một tức Tất cả, Tất cả tức Một, m Php Tạng tm cch chứng minh. Quan niệm vin dung v đồng khởi của vạn hữu gọi l thuyết Php giới Duyn khởi. Php giới Duyn khởi l sự sự v ngại php giới. Ưu thế của n đối với l sự v ngại php giới chnh l do chứng nghiệm được thnh phần l ton thể, Một l Tất cả. Danh từ Tnh khởi trong trường hợp Php giới duyn khởi chỉ vo sự hiện khởi hỗ tương nhiếp nhập v ngại của vạn hữu, của Chn như v thế giới hiện tượng, của Php giới v Thế gian giới khng cần ngoại duyn, đặc biệt l khng cần gi v minh. Trong thế giới nh sng thời nh sng l nguồn pht sinh ra chnh n.

Sự sự v ngại php giới tương quan lin hệ như thế no với tn, hnh, v chứng? Theo kinh Hoa nghim, từ tn thnh tựu pht tm tới vin mn Bồ đề tm Bồ tt phải trải qua 52 địa vị tu hnh gồm c: Thập tn, Thập trụ, Thập hạnh, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng gic, v Diệu gic. V Php giới vin dung v ngại nn 52 hạnh vị hỗ tương nhiếp nhập khng ngăn ngại, v mỗi hạnh vị vẫn giữ tnh cch c biệt của n. V vin dung c nghĩa l nhn gồm biển quả v quả thấu nguồn nhn cho nn giai vị thứ nhất tn thnh tựu sơ pht tm đồng thời l giai vị chứng ngộ thứ 52, Diệu gic. Tuy nhin hnh giả vẫn phải tu hnh đầy đủ bốn phần, tn, giải, hnh, chứng, của Phật đạo gồm 52 hạnh vị ấy.

Để giải thch qu trnh 52 giai vị của Bồ tt, Tng Mật v Phổ Chiếu triển khai thuyết Đốn ngộ tiệm tu theo trnh tự ba bậc, giải ngộ, tiệm tu, v chứng ngộ. Giải ngộ l đốn ngộ ngay khi pht khởi Tổ tn, Ta l Phật. Thuyết ny được minh chứng bằng cuộc hnh trnh cầu học của Thiện Ti Đồng tử trnh by trong Phẩm Nhập Php giới, phẩm cuối cng của kinh.

Trong kinh Hoa nghim, hầu như trang no cũng dnh đến tn, nhưng c su Phẩm được ni r l thuộc php hội Thập tn, hội thứ hai trong chn hội, được giảng tại điện Phổ Quang Minh. Hội chủ l Bồ tt Văn Th, Bồ tt của Đại tr, tượng trưng cho nhn tu l lng thnh tn chn thật v quả tu l tr huệ Bt nh. Su Phẩm ấy l: Phẩm 7: Như Lai Danh hiệu; Phẩm 8: Tứ Thnh đế; Phẩm 9: Quang Minh Gic; Phẩm 10: Bồ tt vấn minh; Phẩm 11: Tịnh hạnh; Phẩm 12: Hiền Thủ. Ba Phẩm 10, 11, v 12 luận bn về tn trn quan điểm giải, hnh, v chứng theo tng chỉ Hoa nghim. Cc Phẩm 7, 8, v 9 giải thch theo thứ tự thn, khẩu, v của đức Phật, nhấn mạnh sự gic ngộ của đức Phật l nội dung của tn. Chủ điểm của ba Phẩm ny l tn v chứng bất tương ly. Nội dung của tn được trnh by trong Phẩm 9.

L Thng Huyền phn tch Phẩm 9 như sau: Phẩm ny c tn l Quang Minh Gic. Mục đch l thuyết minh nhn, m ở đy ni về giai đoạn Thập tn, từ dưới dấu bnh xe nơi bn chn Như lai phng ra nh sng rọi khắp mười phương. Đầu tin ni, một ci Ba nghn đại thin. Kế đến, rộng lớn thm, cho đến hư khng giới php giới bất khả thuyết. Mục đch l thuyết minh về v tận, khiến cho những ai c tn tm th tm được mở rộng đến v tận, v ngại, đồng đẳng với hư khng giới php giới. Ni r Php thn, Tr thn của chnh mnh, cng nguyện v hnh, cũng đều đồng đẳng như vậy. V nơi no được nh sng rọi đến, nơi đ tn tm được gic ngộ, khiến cho tu hnh. Do nhn duyn ny m tn của Phẩm được gọi l Quang minh gic. Những ai tu hnh, mỗi mồi di theo nh sng m qun chiếu cả nười phương, cho đến khi tm năng qun cũng cng tận, tức l đồng một thể với Php thn. Vị đ nhập tn tm, với sơ tm nhập thập trụ, mỗi mỗi di theo nh sng của my, đn, bảo sắc, qun nội tm v cc phương sở, một cch tổng thể khiến cho tm v cảnh khng c trong, ngoi, trung gian, như vậy mới c thể nhập phương tiện tam muội, đi vo cửa php Thập trụ. Nếu qun nh sng của bảo sắc như vậy m khng thnh tất cả biển nguyện của Phổ Hiền, th cũng khng thể thnh thần thng lực, đại dụng của chư Phật. (Hoa nghim kinh luận. Tuệ Sỹ dịch).

Ho quang Phật phng từ lng bn chn diễn đạt php tu căn bản của hnh giả. Theo Phẩm 9, từ hai lng bn chn Phật phng ra trăm ức đạo ho quang chiếu khắp tam thin đại thin thế giới. Cứ mỗi một ci được chi sng thời c một chng hội đạo trng của Phật, v c v số Bồ tt hiện ra tham dự. Đứng đầu mỗi chng hội ấy l ngi Văn Th, người thay Phật trong php hội ny dạy đại chng về php Thập tn, php khởi pht tm bồ đề, một giai vị quan trọng trong qu trnh thể nhập Php giới.

Theo L Thng Huyền, ho quang Phật phng ra lm trổi dậy lng tin v thc đẩy tu hnh. Như vậy, nội dung của tn l quang minh của đức Phật. C tn tm thời thấy được quang minh của đức Phật chiếu v tận, cng hư khng, khắp php giới, tất cả thế giới ở mười phương. Do đ tm được mở rộng đến v tận, v ngại, đồng đẳng với hư khng giới php giới, tất cả thế giới ở mười phương. Đối với L Thng Huyền tn l thể nghiệm quang minh của đức Phật, nội dung của tn, trong tam muội, v l điểu kiện để tu mười điều hạnh nguyện rộng lớn của Phổ Hiền: Một l lễ knh cc đức Phật. Hai l khen ngợi đức Như Lai. Ba l rộng sắm đồ cng dường. Bốn l sm hối cc nghiệp chướng. Năm l ty hỷ cc cng đức. Su l thỉnh đức Phật thuyết php. Bảy l thỉnh đức Phật ở lại đời. Tm l thường học đi theo Phật. Chn l hằng thuận lợi chng sinh. Mười l hồi hướng khắp tất cả. (Phẩm 40: Phổ Hiền hạnh. Kinh Hoa nghim. HT. Thch Tr Tịnh dịch) Gic ngộ được như Phật chỉ khi no trọn đủ cc hạnh nguyện hải của Bồ tt Phổ Hiền. Cc hạnh nguyện hải của Bồ tt Phổ Hiền thnh tựu vin mn chỉ khi no c tn tm bất thối chuyển.

Kinh Hoa nghim thuật lại sự gic ngộ trong ba truyện khc nhau: gic ngộ của đức Tỳ L Gi Na (Vairocana), gic ngộ của Bồ tt Văn Th, v gic ngộ của Thiện Ti Đồng tử. Ni cch khc, kinh m tả sự gic ngộ của một vị Phật, một vị Bồ tt, v một người thường. Sự gic ngộ của đức Tỳ L Gi Na được thuật lại l ở trong Bồ đề Đạo trng ngồi dưới gốc bồ đề gần thnh Gi da l nơi đức Phật Cồ Đm thnh đạo; sự gic ngộ của Bồ tt Văn Th l ở tại điện Phổ Quang Minh; v sự gic ngộ của Thiện Ti Đồng tử thời ở tại Kỳ đ tịnh x (Jetavana). Trong mỗi trường hợp đức Phật Cồ Đm c mặt nhưng im lặng nhập định. Ngi phng ho quang chiếu khắp mọi nơi trong khắp vũ trụ. Chư Bồ tt được tam muội quang minh của Phật chiếu đến liền được nhập tam muội ấy. Tại sao Ngi khng khai khẩu thuyết giảng? Đ l v đức Phật trong kinh khng phải l đức Phật lịch sử hay triết l m l đức Phật chứng nghiệm. Cảnh giới chứng nghiệm ở đy bao gồm quang minh của đức Phật v trạng thi tam muội của Bồ tt, một cảnh giới m ho quang bn ngoi Phật chiếu v ho quang thanh tịnh của Chn tm cng pht ra v ha nhập lm một. Mc xch nối quang minh của đức Phật v trạng thi tam muội của Bồ tt l tn. Bởi vậy trong kinh, mỗi lần luận bn về chứng ngộ thời ngay sau đ c phần thuyết giảng về tn. Do đ mỗi một trong ba truyện gic ngộ l một truyện về tn. Trong truyện gic ngộ thứ nhất của đức Tỳ L X Na thời tn biểu tượng bởi biển hạnh nguyện của Bồ tt Phổ Hiền, trong truyện thứ hai thời bởi tr huệ của Bồ tt Văn Th, v trong truyện thứ ba thời bởi sự pht tm v thượng Bồ đề của Thiện Ti Đồng tử do những lời gio huấn của Bồ tt Văn Th. Trong mỗi một trường hợp, tn đồng nhất thể với chứng.

Gio l đốn ngộ tiệm tu của Hoa nghim căn cứ trn Tổ tn biểu hiện qua hnh ảnh cuộc hnh trnh cầu đạo của Thiện Ti Đồng tử được trnh by trong Phẩm 39: Nhập Php giới. Giai đoạn sơ khởi, Thiện Ti gặp Văn Th, được nghe thuyết php, pht tm bồ đề, nhất tm cầu đạo Bồ tt, v ni kệ thỉnh gio. Bồ tt Văn Th Sư Lợi chỉ dạy Ngi đi tham học với thiện tr thức. Đồng tử Thiện Ti đi về phương Nam lần lượt tham phng 53 vị thiện tr thức, từ Tỳ kheo Đức Vn đến Bồ tt Di Lặc, nghe nhận được v số php mn cam lồ rộng lớn. Số đng học giả cho rằng cc vị thiện tr thức Thiện Ti tham bi tương ứng với cc giai vị trong qu trnh tu chứng của Bồ tt. Cuối cng, Bồ tt Di Lặc bảo Thiện Ti đi tm gặp lại Bồ tt Văn Th Sư Lợi. Đy l muốn ni ln nghĩa Văn Th chẳng những l nguyn nhn pht khởi hnh trnh cầu học của Thiện Ti m cn l thnh quả của hnh trnh ấy. Hay ni cch khc, Văn Th chẳng những l điểm khởi hnh m cn l điểm đến cuối cng của Thiện Ti. Do đ Văn Th biểu trưng cả hai giai vị, giai vị tn thnh tựu sơ pht tm v giai vị vin mn bồ đề tm thể nhập vo thực tại tối hậu Php giới. Như vậy, tn v chứng khng hai trong Hoa nghim.

Mặc dầu nhập tam muội ở giai đoạn sơ khởi Thiện Ti thật sự mới bắt đầu cuộc hnh trnh. Qu trnh tu chứng cn phải trải qua 52 giai vị, ở mỗi giai vị mức độ tam muội thm su hơn, tm linh tiến ha cải biến su đậm thm. Cứ như thế cho đến khi Thiện Ti bước tới giai đoạn Diệu gic, giai vị thứ 52, cũng chnh l giai vị đầu, nghĩa l Văn Th, đức Phật Hoa nghim của tn v tr.

Muốn thuyết minh gio l đốn ngộ tiệm tu biểu hiện qua hnh ảnh cuộc hnh trnh cầu đạo của Thiện Ti thời phải nương theo php Thập tn của Hoa nghim. Php mn ny l nền tảng của Bồ tt đạo, l php khởi pht tm Bồ đề, do Php Tạng phỏng theo Nhiếp luận (Mahyna samgraha) chia tn ra mười bậc ty theo mức độ thm su. Sau đy sơ lược php mn Thập tn Hoa nghim.

1.- Tn. Vo giai đoạn đầu của giải phần khởi ln lng xc tn (sraddh). Tm cương quyết pht khởi v chi tr lng xc tn.
2.- Niệm. Tu hnh su sự tưởng nhớ: Niệm Phật, Niệm Php, Niệm Tăng, Niệm giới, Niệm Th, v Niệm thin.
3.- Tinh tấn. Ngay khi nghe Php Đại thừa, lập ch dng mnh, chuyn tu cc thiện php, tm khng khiếp nhược.
4.- Định. Khi ngộ được đạo l, la khỏi mọi ảo ảnh t kiến, đnh chỉ hết thảy vọng tưởng phn biệt.
5.- Huệ. Ngay khi nghe php Đại thừa, luyện tập, qun chiếu thnh thi quen thấy được tnh Khng của cc php.
6.- Giới. Khi đ thọ lnh v kho giữ giới hạnh Bồ tt thời thn, khẩu, trở nn thanh tịnh, t khi phạm lỗi lầm. Nếu phạm thời quyết ăn năn chừa cải.
7.- Hồi hướng. Đem cng đức tu hnh của mnh hiến dng cho ton thể chng sinh.
8.- Hộ php. Giữ tm khng bị phiền no v giữ gn khng mất sự im lặng, tr huệ, tỉnh thức, v tịch tĩnh.
9. Xả. Khng quan tm đến thn v của cải. Do đ, dứt trừ xả bỏ mọi chấp trước.
10. Nguyện. Cố gắng tu hnh khng gin đoạn theo những thệ nguyện của mnh.

Theo Thập tn Hoa nghim, trong trạng thi thể nghiệm tn, tm khng ngưng nhin tĩnh tại m biến chuyển qua nhiều mức độ thm su. Vo giai đoạn sơ khởi tu php Thập tn, do quang minh của Phật chiếu rọi, tn thể nhập với Phật tnh, Thiện Ti được nhập tam muội L Thng Huyền m tả như trn. Trong tam muội, tm thức tiến ha qua suốt cc bậc Thập tn thm su. Theo L Thng Huyền, Phổ Chiếu, v nhiều luận sư về kinh Hoa nghim, mười tn tự chng biểu tượng ton bộ 52 giai vị Bồ tt đạo. Như vậy, khi vượt ln địa vị Thập tn của một Bồ tt sơ cơ, tiến thm bước nữa thời đạt giai vị thứ 11 l Pht tm trụ, an trụ vững vng trong ch nguyện Phật thừa, địa vị đầu của Thập trụ tương ứng với giai vị thứ 52, Diệu gic. Ni cch khc, giai vị thứ 11 biểu tượng sự chuyển biến tn tm thnh pht tm. Luận Khởi tn gọi đ l tn thnh tựu pht tm. Do đ, giai vị đầu của Thập tn, giai vị đầu của Thập trụ, v cuối cng, giai vị Diệu gic đều tương quan lin hệ mật thiết. Trong Hoa nghim luận tiết yếu ch giải tập Tn Hoa nghim kinh luận của L Thng Huyền, Phổ Chiếu viết:
Tập sch ny ni rằng trong Tam thừa, chứng ngộ cứu cnh đạt được chỉ sau khi tu suốt qua mười bậc. Nhưng theo Nhất thừa của Hoa nghim thời sự chứng ngộ của Phật đạt được ngay địa vị đầu của Thập tn. Ni theo giai vị thời sự chứng ngộ đạt được ở giai vị thứ 11, địa vị đầu của Thập trụ. Nếu nhập địa vị đầu của Thập tn thời khng cần dụng cng cũng nhập địa vị đầu của Thập trụ. Nhập địa vị đầu của Thập trụ tất nhin đạt được giai vị cuối cng (thứ 52). Trong trường hợp như vậy, điều thiết yếu nhất đối với một người thường đang chm đắm trong bể khổ l pht khởi chnh tn ngay bước đầu.

Hiểu theo cch trn, ton bộ 52 giai vị m tả trong kinh Hoa nghim đơn giản l biểu tượng nội dung của sơ tn. Ngay khi tn pht khởi, tất cả 52 giai vị lồng theo v chng l nội dung của tn. Nhưng hnh giả cn phải tiệm tu lm tất cả mọi cng hạnh của 52 giai vị. Tuy nhin, những cng đức thắng diệu c nơi Bồ tt như đại bi, thệ nguyện, cng hạnh, v cc trạng thi tam muội tất cả đơn giản chỉ l những mặt khc nhau của tc dụng duy nhất l pht khởi sơ tn. Tn l điểm khởi hnh của Bồ tt, l năng lực hộ tr Bồ tt trn đường pht triển đạo nghiệp, v l điểm cuối cao trn hết của cuộc hnh trnh khai mở cửa Php giới, tự gic, gic tha, gic hạnh vin mn, tức hạnh vị Diệu gic. Như vậy, tn trong Hoa nghim với nghĩa Tổ tn l điểm bắt đầu, điểm ở giữa, v điểm cuối cng của qu trnh tu hnh, c nghĩa l tn, hnh, v chứng đồng nhất thể.

Ni tm lại, theo Hoa nghim, nội dung của tn khng g khc l ton php giới vin dung v ngại, trong đ tất cả l một v một l tất cả. Chung cnh bản thẻ của tn l sự thể nghiệm tnh bất nhị, tức tnh Khng hay Chn như. Khởi tn, tn theo nghĩa Tổ tn, l thể nghiệm Ta l Php giới duyn khởi. Trong phần cuối thi phẩm Tn Tm Minh luận về lng tin, Tổ Tăng Xn đề cập sơ qua Tổ tn trong Hoa nghim như sau (D. T. Suzuki, Thiền luận. Tập thượng. Trc Thin dịch):

Tng ny vốn tự tại
Khoảnh khắc l vạn nin
Dầu c khng khng c
Mười phương trước mắt liền.
Cực nhỏ l cực lớn
Đồng nhau, bặt cảnh duyn
Cực lớn l cực nhỏ
Đồng nhau, chẳng giới bin.
Ci c l ci khng
Ci khng l ci c
V chửa được vậy chăng
Quyết đừng nn nấn n.
Một tức l tất cả
Tất cả tức l một
Qu hồ được vậy thi
Lo g chẳng xong tất.
Tn tm chẳng phải hai
Chẳng phải hai tn tm
Lời ni lm đạo đứt
Chẳng kim cổ vị lai.

H. D.