www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 
 
   
Thiền Uyển Tập Anh Về Những Minh Họa Từ

Thiền Uyển Tập Anh.
 

Tuệ Sỹ

Kể từ khi được ng Trần văn Gip tnh cờ pht hiện từ đống giấy vụn của một gnh hng vụn phế thải, sau đ được cng bố bởi trường Viễn đng Bc cổ (Trần Văn Gip, Le Bouddhisme en Annam, ds origines jusquau XIIIe sicle. BEFEO XXXII, 1932. Bản dịch Việt, Tuệ Sỹ: Phật gio Việt nam, từ khởi nguyn đến thế kỷ XIII, Tu thư Viện Đại học Van Hạnh, Saigon, 1968.), Thiền Uyển Tập Anh trở thnh tư liệu cơ sở cho cc khảo cứu về lịch sử Phật gio Việt nam từ khởi nguyn cho đến thế kỷ 13, cũng như cc sinh hoạt chnh trị, x hội, tn gio nước ta trong suốt thời gian Bắc thuộc. Cng trnh của ng Trần Văn Gip dựa trn tập sử Thiền ny được thực hiện kh cng phu, nhưng do thiếu nhiều tư liệu tham khảo, đối chiếu để xử l văn bản, do đ ng đ khng trnh khỏi một số sai lầm. Những sai lầm ấy được lặp lại trong hầu hết cc quyển sử Phật gio Việt nam tiếp theo sau ng.

Trong năm 1973, L Mạnh Tht trong khi đi sưu khảo cc tự viện ở miền Nam đ pht hiện thm cc dị bản của Thiền uyển tập anh (L Mạnh Tht, Tổng tập Văn học Phật gio Việt nam, tập 3, NXB TP Hồ Ch Minh, 2002.). Y cứ trn cc pht hiện mới, cng tc xử l văn bản được thực hiện với rất nhiều tư liệu lin hệ trong nền văn hiến đồ sộ của Phật gio Trung quốc, cũng như trong kho tng lịch sử Vit nam, từ d sử đến chnh sử, những truyền kỳ. Một bản dịch tương đối hon chỉnh của Thiền uyển tập anh được cng bố, cung cấp nhiều dữ liệu quan trọng khả dĩ bổ sung, v đồng thời cải chnh, những điều được ghi chp bởi cc chnh sử của Việt nam m cc tc giả của chng phần lớn dựa trn những thng tin đầy thnh kiến v xuyn tạc của sử liệu Trung quốc đối với sự hnh thnh thức dn tộc cũng như sự pht triển chnh trị x hội của nước ta. Bản dịch san định do L Mạnh Tht thực hiện ny nhanh chng trở thnh văn bản cơ sở cho nhiều khảo cứu lịch sử theo sau n. Một bản dịch Anh ngữ cũng đ được thực hiện bởi Cuong Tu Nguyn, Zen in Medieval Vietnam. A Study and translation of the Thiền Uyển Tập Anh, xuất bản năm 1997, bởi ban tu thư Viện Đại học Hawaii. Cng trnh nghin cứu v dịch thuật ny cũng thường xuyn tham chiếu bản dịch của L Mạnh Tht, như nhận xt của Gio sư Philippe Langlet, trong phần thư mục của bản dịch Php m chng ta đang được giới thiệu hm nay (Philippe Langlet, Un livre des moines Bouddhistes; Les Editions Aquilon, Paris, 2005.).

Thiền uyển tập anh theo thể loại l một tc phẩm thiền sử. Về hnh thức, n tương tợ cch viết Cảnh đức Truyền đăng lục của Đạo Nguyn (Tống, 1004). Thế nhưng, Truyền đăng lục của Đạo Nguyn thuần ty l một thiền sử, k tải sự pht triển của Thiền tng từ khởi thủy của Phật gio; trong khi đ Thiền uyển tập anh ngoi sự k tải cc truyền thừa v pht triển cc dng thiền Việt nam, n cn phản nh kh r nt bối cảnh x hội Việt nam m trường độ thời gian ko di trn dưới mười thế kỷ. Bi kệ thị tịch của Khung Việt (930-1011) sau đy c thể cho chng ta thấy kh r nt về điều ny. Trước khi chết, Sư truyền kệ lại cho Đa Bảo rằng:

Mộc trung nguyn hữu hỏa,
Hữu hỏa hỏa hon sanh.
Nhược vị mộc v hỏa,
Toản toại h do manh (L Mạnh Tht, Tổng tập 3, tr. 203: Trong cy vốn c lửa/ C lửa, lửa mới bừng/ Nếu bảo cy khng lửa/ Cọ xt do đu bng.).

Bản dịch Php của Philippe Langlet:
A lorigine, le feu est dans le bois,
Le feu originel renat sans cesse.
Sil ny a pas de feu dans le bois,
Comment pourrait-on en faire jaillir en le frottant?

[minh họa 49a]

R rng đy l một bi thơ ngắn mang ẩn dụ siu hnh. Nhưng nếu chng ta nhn n từ vị tr lịch sử của Khung Việt trong lin hệ với cc thế hệ đi trước kể từ Định Khng trưởng lo (730-808); với cc Thiền sư đồng thời như Php Thuận (925-990), cũng như thế hệ tiếp nối theo sau l Vạn Hạnh (?-1025), ngoi lớp vỏ tư duy siu hnh, bi thơ cho thấy sự tiếp nối dng chảy lin tục v trưởng thnh của thức dn tộc v một Nh nước tự chủ (Tuệ Sỹ, Những cuộc vận đng của Phật gio Việt nam dưới triều đại nh Đường, Tạp ch Tư tưởng, Viện Đại học Vạn Hạnh, 1972.). N mang nội dung gần như đồng nhất với cc dự ngn hay sấm k của Php Thuận v Vạn Hạnh về sự xuất hiện của một nhn vật m, qua dự ngn của Php Thuận,

V vi cư điện cc,
Xứ xứ tức đao binh ( L Mạnh Tht, Lịch sử Phật gio Việt nam, tập 2, tr. 498. NXB TP Hồ Ch Minh, 2001.).

Theo đ, một thời thịnh trị sẽ đến với đất nước sau nhiều thế kỷ bị đ hộ v n dịch.

Trong phần tiểu sử tc giả, Philippe Langlet khng bỏ st một chi tiết trong cuộc đời của Khung Việt, mặc d theo một cch nhn đ chỉ l một cu chuyện hoang đường c vẻ khng gip g cho sự lnh hội bi thơ được dẫn dịch của Gio sư Philippe Langlet, cũng như minh họa của Dominique De Miscault. Thiền uyển tập anh chp, c lần Khung Việt chim bao thấy Tỳ-sa-mn Thin vương (Vaiśravaṇa) xuất hiện v tự giới thiệu sứ mạng của mnh rằng được Thin đế (Śakra devendra) sai đến để bảo vệ quốc giới ng hầu khiến cho Phật php được thịnh hnh. Sng hm sau, do theo giấc mộng, Sư vo ni tm v thấy một cy to.

Từ cy bng gạo m Trưởng lo La Qu (852-936) trồng trước cha Chu minh (L Mạnh Tht, Tổng tập 3, tr. 284: (La Qu di chc) Ở cha Chu minh ta c trồng cy bng gạo để trấn chỗ, biết đời sau ắt c kẻ hưng vương ra đời), qua cy cổ thụ của Khung Việt vừa đề cập, cho đến cy bng gạo của Sư Vạn Hạnh bị st đnh (Đại Việt sử k ton thư, tờ 31a7: st đnh cy bng gạo lng Din uẩn, Cổ php, để lại hng chữ: Thọ căn niểu niểu, mộc biểu thanh thanh, ha đao mộc lạc, thập bt tử thnh. Theo chiết tự, bi thơ tin đon nh L mất, họ L ln thay.), n l chuổi lin tục dự ngn về sự xuất hiện của L Thi Tổ. Sự kiện đ hoặc l sự thật lịch sử, hay chỉ l hư cấu của ai đ muốn minh giải một biến cố x hội hay một tn điều tn gio, thế nhưng ảnh hưởng quần chng của n vẫn c thể được tm thấy r nt khng chỉ trong Thiền uyển tập anh, m cn trong cc truyền kỳ v k tải của cc sử quan triều đnh.

Chng ta trở lại bi thơ của Khung Việt với minh họa của De Miscault.
Mộc sinh hỏa, lorigine, le feu est dans le bois, nguyn thủy, lửa vốn ẩn tng trong gỗ. Ngọn lửa ấy vốn hiền ha, hi ha trong nguyn l ngũ hnh sanh khắc; nhưng khi n bừng chy để lm nn lịch sử văn minh nhn loại, th n cũng c cơ trở thnh thảm họa. Qua ống knh của nghệ sĩ tạo hnh, Dominique De Miscault, ngọn lửa ấy khng bốc thẳng ln theo chiều thuận l của Dịch l phương Đng, m n quằn quại trong từng sớ gỗ dưới một gc nhn minh họa; n chợt được thấy như bng chy từ hỏa ngục, từ một ma hỏa ngục của Rimbaud: Une Saison en Enfer. N bốc chy từ tổ tin người Gaulois, thiu rụi những đồng cỏ, lột da d th, rồi lần bước lịch sử theo dấu chn của đon qun viễn chinh qua những ng đường của chu u: Jai de mes ancetres gaulois Les Gaulois taient les corcheurs de btes, les brleurs dherbes les plus ineptes de leur temps(Arthur Rimbaud, Oeuvres, p. 196: Mauvais sang (Une Saison en Enfer). Pocket, Paris 2005.)

Tuy dấu chn của Rimbaud tiếp nối tổ tin Gaulois lần bước xuống tận chu Phi chứ khng lần về phương Đng chu , nhưng người thưởng ngoạn ngn ngữ v minh họa của cc tc giả Php, từ di ngn, m cũng l dự ngn, của Khung Việt trước khi chết, muốn nhn n ngắm từ một dng chảy thuần khiết trong nền văn học Php qua hnh thi biểu hiện nhức nhối của ngn ngữ đang ni ln nỗi niềm khổ lụy hiện sinh. Đ cũng l gc nhn m chng ti mượn tạm của nh thơ Bi Ging trong một bức thư gởi Rn Char, những dng chữ được viết từ bo tố chiến tranh đang tn ph một đất nước, st hại một dn tộc: Nous pensons vous, Monsieur Ren Char, et aussi un courant discernable de puret dans la litterature franaise travers lexpression dchirante du malheur, oui, nous pensons tout cela, en un temps o louragan sabat sur notre pays et meurtrit notre peuple (Bi Ging, Lettre Ren Char, Dialogue, L bối, Saigon, 1965.).

Người thưởng ngoạn như vậy c thể đang cố chọn một điểm đứng v một thời điểm để nhn khng theo cng một hướng của nh nghệ sỹ tạo hnh, nhưng trong khng gian v từ thể tnh của tồn tại th ưu tư khắc khoải về lẽ sống nhn sinh v chim nghịm những điều kỳ diệu trong sự vận hnh của thế giới vẫn m vang một sự đồng cảm, m chng ta đọc thấy trong phần giới thiệu bởi De Miscault: Le mlange dangoisse et dadmiration devant le mystre du monde a t vcu par toutes les civilisations Nous pensons en trouver un example dans les crits des moines bouddhistes, notamment vietnamiens sous la dynastie des L (Un livre des moines Bouddhistes: Introduction.).

Cc tc giả của Un livre des moines Bouddhistes đang tm vo cc thơ văn của cc Thiền sư đời L; khng phải bằng những tư biện triết học, khng phải bằng những tư duy siu hnh, m bằng ngn ngữ hnh ảnh, tm kiếm v chm lắng trong một thế giới tĩnh lặng, v ngn, ở đ thực tại tối hậu l khoảng chn khng thăm thẳm: la vacuit fondamentale de toute chose et mme de lultime ralit ( Ibid.).

Thực tại tối hậu l g? Quest-ce que cest? Đ l một cu hỏi rất thng thường trong giao tiếp hằng ngy; nhưng lại l cu hỏi muốn vn bức mn kỳ ảo của thời gian để nhn su vo tnh thể tồn tại. Vậy, yếu tnh của tồn tại, của ci đang được nm ra đ, l ci g? Thiền sư Ngộ Ấn (1020-1088) ni: Diệu tnh hư v bất khả phan. Yếu tnh ấy, ci lessence de ltre ấy, l ci trống khng m nhận thức khng thể nắm bắt, mặc d bản chất của thức l lun lun vươn đến nắm bắt đối tượng. Ở đy, Philippe Langlet khng phin giải diệu tnh trong bi thơ của Ngộ Ấn như l yếu tnh của tồn tại, m hiểu n l bản chất hay tự tnh huyền nhiệm:
La mystrieuse nature du vide est inaccessible,

La mystrieuse nature đ c thể một thin nhin kỳ diệu, được sng tạo từ huyền nhiệm của Thượng đế; m Thượng đế th siu việt mọi tạo vật: Dieu transcende toute crature (Catchisme). Vậy, cu hỏi về thn phận con người được nu ln từ tư duy chim nghiệm về bản tnh huyền nhiệm ny, như De Miscault đ dẫn từ Pascal: Quest-ce que lhomme dans la nature? Ta l ai, con người l ci g, trong thể giới ny, trong bản tnh huyền nhiệm của tồn tại ny? Cu hỏi xuất pht từ hai hướng Đng Ty bất đồng, như trong cảm hứng để thử trả lời, ta c thể tm thấy sự đồng cảm giữa Ngộ Ấn v Pascal. Với Ngộ Ấn, con người khng l g cả, v tự tnh của n khng l g cả. Hnh ảnh của ci khng l g cả ấy l đa hoa sen cn thắm đượm sương mai trong l lửa đang rực chy. Trống khng, v nghĩa, nhưng ngời sng: tồn tại chỉ c thể chim nghiệm trong mối quan hệ biện chứng được kết cấu bằng những mu thuẫn nội tại.

[minh họa 53a]

Trả lời của Pascal cũng m vang đồng điệu. Ta khng l g cả. Tất cả mọi tạo vật đều từ hư v m ra, tồn tại bao la ngang tầm v hạn: Toutes choses sont sorties du nant et portes jusqu linfini. Con người l tồn tại v thể, l hư v nếu được nhn từ v hạn. Trong v hạn, n khng l g cả. Trong ci khng l g cả, n l tất cả. Con người l một trung gian giữa khng l g cả v l tất cả: Un nant lgard de linfini, un tout lgard du nant, un milieu entre rien et tout. Đồng điệu hay đồng cảm ny cũng được chia sẻ bởi một Thiền sư khc: Từ Đạo Hạnh (?- 1117), được chuyển tải qua ngn ngữ Php:
Existence. Le moindre grain de poussire existe.
Vide. Tout est vide.
Existence et vide, cest comme la lune dans leau.
Ne vous attachez pas lexistence ni lide du vide.

Tồn tại v khng tồn tại, c v khng, hữu thể v hư v, chứa v bin trong hạt ct, nắm v hạn giữa lng tay; thể tnh hư v bừng sng thnh hoa sen trong biển lửa; đ l những tư duy v pht biểu mang tnh phản l; đồng thời đ cũng l sử tnh của một dn tộc được hiện tượng ha trong chuỗi mu thuẫn biện chứng của hiện thực lịch sử.

Ở đy, sử gia v nh nghệ sỹ tạo hnh, bằng ngn ngữ của mu thuẫn biện chứng v bằng hnh ảnh được thấy thường nhật để phản chiếu sinh hoạt tầm thường m lun lun biến động của đời sống thường nhật. Những cảm hứng từ cc hnh ảnh ny trong nhiều trường hợp dẫn người thưởng ngoạn đến những tưởng đầy bất ngờ, vừa thống nhất vừa xung đột giữa những ci nhn m ta quen ni l khc biệt Đng Ty, khc biệt thời đại. Một trường họp c thể dẫn ra ở đy l bi thơ của Khng Lộ, v hnh ảnh minh họa. Trong bi thơ ny, ngn ngữ Php đi rất gần với tiết nhịp của m vận tiếng Việt, mặc d dịch giả khng cố diễn dịch n theo tiết nhịp thơ của ngn ngữ Php:
Sur dix mille lieues le fleuve limpide, sur dix mille lieues le ciel.
Un village avec des mriers, un village avec des fumes.
Le vieux pcheur sest endormi, personne ne lapplelle.
Pass midi il se rveille, la neige a rempli sa barque.

[minh họa 54a]

Ton thể bi dịch Php cn phảng phất phong vận bnh dị của đồng qu Việt nam cũng như sinh hoạt của n. Trong khi đ, trong nguyn văn Hn của bi thơ, do m luật nghim tc của Đường thi, mọi thứ trở nn trang trọng. Ngư ng trong nguyn văn Hn mang phong thi tiu dao của một ẩn sĩ. Ngư ng trong bản dịch Php l một người dn qu trong cảnh đồng qu bận rộn nhưng an nhn. Ngư ng trong minh họa mang dng vẻ của một con người sinh họat trong x hội văn minh cng nghiệp đến từ phương Ty, đang vẩy tay cho đn hoặc tiễn đưa, đứng giữa lng sng trong lớp bụi mờ ẩn hiện hnh ảnh được minh họa từ cu thơ của Ngộ Ấn: lin pht l trung thấp vị can, La fleur de lotus eclose dans un four est ternellement frache. Minh họa như thế l nối liền qu khứ với hiện tại, một qu khứ lịch sử đầy bi kịch đ hay đang đi vo qun lng, với hiện tại của một x hội đang biến chuyển để cho đn hong hn rực rỡ của trời Ty, La Crpuscule de lOccident (Spengler).

Hnh ảnh ngư ng trong minh họa tnh cờ khiến chng ta nhớ lại bng dng của Bi Ging đang đi giữa phố phường hoa lệ Saigon m như đi giữa hoang tn sa mạc, đin loạn trong cơn đin loạn siu hnh của Nietzsche. Thế rồi, trong pht tỉnh to, nh thơ của chng ta bất chợt thốt ln những lời trầm thống, vang vọng ưu tư khoắc khoải lan di trong lịch sử. Đ l những lời m Bi Ging đ viết cho Ren Char: Voici la rponse que vous en donne le Viet nam: Weil (Simone Weil), cest une de ces mes assez rares qui sont venues en ce monde pour un temps bien bref, qui sen sont alles brusquement, laissant derrire elles de regrets; des mes qui se sont penches sur la souffrance de sicles, qui nous ont apport des promesses de fontaines sonores, qui nous ont parl des peuples lointaines et de leur pulsation blesse, qui ont pos le problme des dshrits de lAsie.

Hnh ảnh một Simone Weil nhỏ th, gầy mn, một tm hồn nhạy bn trước khốn cng của những con người khốn khổ, một ch ngoan cường, bướng bỉnh của một c gio trẻ; hnh ảnh ấy khng chỉ l biểu tượng cho sự trổi dậy của tầng lớp yếu ớt trong bối cảnh x hội hng cường, ph thịnh của phương Ty; hnh ảnh ấy một thời đ lm xao xuyến tuổi trẻ Vit nam lớn ln giữa khi lửa, đang lắng nghe m vang từ nhịp đập của tri tim mang chứng tch đầy thương tch của lịch sử văn minh, m vang từ những suối nguồn xa xi mang những ước nguyện nhn bản đến cho cc dn tộc, đặt vấn đề cho những con người đang bị bứt la truyền thống.

Khi một tm hồn bị bứt la truyền thống, n như một con thuyền lơ lửng tri xui theo định hướng m khơi ngoi phương trời v định; tri ngang qua b mẹ đang đứng sững quay lưng hờ hững với con thuyền, đang di mắt tm vo bến bờ của qu khứ, của cy đa bến cũ, con đ năm xưa m nay đ vắng, đ mất. Thế nhưng, trong thể tnh uyn nguyn của dng sng lịch sử, mảnh trăng treo từ trn đỉnh Lăng-gi đang tỏa nh sng trầm tịch trong khoảng khng v tận, cho con thuyền định hướng ra biển khơi:

Dans le grand calme du clair de lune sur la montagne de Lanka,
Devant le vide pour un bateau qui savance en pleine mer,

[minh họa 56a]

Minh họa ny từ bi thơ của Tăng thống Huệ Sinh (?- 1076), thế hệ tiếp nối Thiền sư Vạn Hạnh, vốn l minh giải triết học cho vua L Thi Tng, ngẫu nhin phản chiếu tm tnh lịch sử trải di suốt gần mười thế kỷ, qua những minh họa m chng ta biết được cảm hứng một phần từ tn điều Catchisme như được ni r trong bi giới thiệu do Dominique De Miscault.

Suy nghĩ từ những dng ngn ngữ Php chuyển tải những tư duy uẩn khc của tư tưởng, như những mặt gương khi mờ khi tỏ, phản chiếu mấy đoạn đường quanh co khi thăng khi trầm của lịch sử; chim quan những hnh ảnh minh họa cấu hnh bằng phương tiện kỹ thuật hiện đại m thể tnh l những nguyn l, những cng thức cứng đọng, kh cằn của l tr hướng ngoại v chinh phục; người đọc v người xem để cho tm hồn mnh di động bất thường giữa những cảm hứng ngẫu nhin, hoặc trần thuật tin cảm; từ đ quay nhn lại những đoạn lịch sử đ qua, trải di suốt trn hoặc dưởi mười thế kỷ; những lộ trnh ring biệt, với những định hướng v định mệnh khc biệt, ở hai phương trời cch biệt; những con đường lịch sử ấy c khi được thấy song song, c khi đối nghịch dẫn đến sng ni ngửa nghing, đảo lộn, p bức, đọa đy, chiến tranh, giết chc; c khi ha quyện trong nỗi đau thương chung của thn phận con người. Nhưng d ở bn ny hải đảo, hay bn kia đại dương, m trong ci tịch mặc v ngn, trong thế giới mặc nhin v hạn, với những điều ni được v khng ni được, những hnh ảnh k họa được hay khng k họa được, giữa người v người, giữa cc dn tộc dị biệt, trong cc truyền thống v văn minh tương phản, vẫn cn ẩn tng trong tận đy su, trong rung cảm đồng điệu của những tri tim nhn hậu. Chng ti muốn ni, từ những chuyển tải bằng ngn ngữ Php thực hiện bởi Gio sư Philippe Langlet, từ những minh họa bằng kỹ xảo của l tr tư biện phương Ty bởi nghệ sĩ tạo hnh Dominique De Miscault, chng ta thử tm lại dấu vết tm tư của tiền nhn, thử nhn lại chnh mnh từ đi mắt của những người khc, để tự khẳng định chnh mnh trong những cơn lc thời đại.
Xin cảm ơn cc tc giả đ đến với chng ta trong đồng cảm nhn loại, cng chia sẻ những gi trị phổ qut giữa những truyền thống dị biệt.
T.S.

 

 
Thiền Uyển Tập Anh, bản (tuyển) dịch Php, Un Livre Des Moines Bouddhistes Dans Le Vietnam Dautrefois, của Gio sư Philippe LANGLET, minh họa Dominique De MISCAULT, nh xb Aquilon, Paris, 2005. Lễ giới thiệu tc phẩm v trưng by ảnh minh họa tại Tp. HCM, ngy 20/1/2006, tại Viện NCPH Việt Nam, 750 Nguyễn Kiệm, Q. Ph nhuận. BBT.