|
II. PHƯƠNG PHP THỰC HNH
Phẩm Phổ Mn của kinh Php Hoa c
nu ln cc phương php thực hnh như sau:
1- Giới học Phổ Mn:
Bi kệ sau đy l tiu biểu cho giới học Phổ Mn:
Bi thể giới li chấn
Từ diệu đại vn
Ch cam lồ php vũ
Diệt trừ phiền no diệm.
Nghĩa l:
Giới php thể đại bi
Khởi thn oai như sấm
Diệu php tm đại từ
Như my lớn phủ khắp
Rưới mưa php cam lồ
Dập tắt lửa phiền no.
Giới php của Phổ Mn, giới php ấy từ nơi bản thể đại bi do đại nguyện
v tận của , đại thệ v tận của ngữ v đại hạnh v tận của thn m sinh
khởi v thnh tựu.
Nn, Giới php nầy được gọi l Giới php Phổ mn. Giới php Phổ Mn lấy
tm đại bi lm bản thể; lấy tm đại từ lm dụng, lấy hết thảy cc tướng
lm thn tướng cứu độ v sử dụng hết thảy m thanh lm đối tượng qun m
để diễn by diệu php.
Do đ, Giới Học Phổ Mn khng phải chỉ giới hạn trong một thời m tất cả
thời. Khng phải chỉ giới hạn trong một xứ m tất cả xứ; khng phải chỉ
giới hạn trong một thn m tất cả thn, khng phải chỉ giới hạn trong một
chủng loại m tất cả chủng loại.
Như vậy, ta hnh tr theo Giới Học Phổ Mn, th bất cứ lc no, bất cứ ở
đu v bất cứ biểu hiện thn g, ta đều hnh động theo bản thể đại bi v
theo tm đại từ, để dập tắt phiền no cho hết thảy chng sanh, đem lại
sự an lạc cho mun loi.
2- Định Học Phổ Mn:
Bi kệ sau đy l tiu biểu cho Định Học Phổ Mn:
Chn qun, thanh tịnh qun,
Quảng đại tr tuệ qun,
Bi qun cập từ qun,
Thường nguyện, thường chim ngưỡng.
Nghĩa l:
Qun chiếu đng sự thật
Qun chiếu thật thanh tịnh
Qun chiếu tr tuệ lớn
Qun chiếu bằng đại bi
Qun chiếu bằng đại từ
Thường ước nguyện tu tập
Thường chim nghiệm ngưỡng mộ.
Trong bi kệ nầy đ đưa ra năm phương php thiền qun hay Định Học Phổ Mn
như sau:
2/1 Chn Qun:
Chn l chn thật, sự thật. Qun l nhn su vo đối tượng. Đối tượng để
cho ta nhn su vo c thể l thn thể, c thể l cc cảm gic, c thể l
chủng tử tm hnh, c thể l cc php ngoi tm như sắc, thanh, hương, vị,
xc v php, v cũng c thể l cc php ở nội tm, như những ảnh tượng của
sắc, thanh, hương, vị, xc v php đang tồn đọng trn tm, hoặc đ thnh
chủng tử v đang chm su vo tng thức. V đối tượng để nhn su ấy, cũng
c thể l tổng thể của năm uẩn hay tự thn của mỗi uẩn.
Như vậy, Chn Qun l nhn su vo cc đối tượng để pht hiện sự thật đang
c mặt ở nơi những đối tượng ấy.
Sự thật ở nơi cc đối tượng m Chn Qun Phổ Mn pht hiện l:
+ Hết thảy php khng c php no c tự thể thực hữu.
+ Hết thảy chng sanh đều c Phật tnh, v hạt giống Phật cũng sinh khởi
do duyn.
+ Gio php trong tam thừa l do đức Phật vận dụng, nn chng l giả lập.
+ Nhất thừa php l php cứu cnh, php chn thật của chư Phật gio ho.
+ Bản thể chn như ở nơi cc php đang sinh diệt của thế gian l bất diệt,
nn bản thể tịch diệt của thế gian l bản thể thường tr, do đ đức Phật
ni Nhất thừa để lm cho chng sanh thấy được bản thể chn như ấy m ngộ
nhập.
Nn, Chn Qun l php qun của Phổ Mn, php qun ấy lm cho hnh giả
Php Hoa thường ước nguyện tu tập, thường ngưỡng mộ v thường chim
nghiệm.
2/2 Thanh Tịnh Qun:
Thanh Tịnh l trong sạch, trong sng, khng cn dơ bẩn.
Thanh Tịnh Qun l sự qun chiếu c nội dung thanh tịnh. Sự qun chiếu
trong suốt, sự qun chiếu khng cn bị v minh, kht i, chấp thủ v
nghiệp hữu lm vẩn đục. V thanh tịnh qun l qun chiếu để thấy r bản
thể vắng lặng ở nơi mọi sự hiện hữu.
Thanh Tịnh Qun l sự qun chiếu trong suốt, khng bị ng tưởng ngăn ngại.
Do đ, Thanh Tịnh Qun l sự qun chiếu thấy r:
+ Giới thể đại bi l giới thể hon ton thanh tịnh v chu biến php giới.
+ Bo thn v ứng ha thn từ nơi php thn thanh tịnh m hiện khởi để ha
độ chng sanh.
+ Tch mn v hạnh mn từ nơi bản mn m hiện khởi.
+ Phật tnh l bản nguyn tự tnh thanh tịnh của hết thảy chng sanh.
+ V bản thể của cc php xưa nay thường thanh tịnh v vắng lặng.
Nn, Thanh Tịnh Qun l php qun của Phổ Mn, php qun ấy l xuyn suốt
mọi php qun, khiến cho tm của hnh giả vẫn thường tr trong Niết Bn m
thn của hnh giả th phổ biến cng khắp cả mười phương để ha độ chng
sanh m vẫn khng rời đương xứ tịch diệt.
Do đ, php qun nầy l php qun m hnh giả Php Hoa thường ước nguyện
tu tập, thường ngưỡng mộ v chim nghiệm.
2/3 Quảng Đại Tr Tuệ Qun:
Quảng Đại Tr Tuệ l tr tuệ rộng lớn. Tr tuệ rộng lớn l Đại Bt Nh.
Quảng Đại Tr Tuệ Qun l sự qun chiếu bằng tr tuệ rộng lớn.
Qun chiếu bằng tr tuệ rộng lớn, khng những thấy tự tnh của năm uẩn l
khng, m cn thấy tự thn của mỗi uẩn cũng đều l khng, vốn khng c tự
tnh.
Do đ, Quảng Đại Tr Tuệ Qun l sự qun chiếu thấy r:
+ Ng v php đều khng
+ Thực tướng của cc php l tịch diệt tướng, v tướng, hay l khng
tướng.
+ Phiền no v Bồ đề khng phải l hai thực thể tch biệt.
+ Niết Bn v sinh tử, Phật v chng sanh l hai mặt biểu hiện của tm.
2/4 Bi Qun:
Bi l đại bi, l khả năng cứu độ rộng lớn. Khả năng cứu độ ấy, khng phải
trong một chủng loại m hết thảy chủng loại, khng phải trong một phương
m khắp cả mười phương, khng phải một php giới m cả thập php giới. Khả
năng cứu độ như vậy gọi l đại bi
Như vậy, Bi Qun l khả năng qun chiếu để thực hiện hạnh nguyện cứu độ
rộng lớn, cứu độ ton diện v cng khắp.
Nn, Bi Qun l khả năng qun chiếu, để thấy r thể tnh chơn như giữa chủ
thể cứu độ v đối tượng được cứu độ khng phải l hai, chng thiệp nhập
vo nhau v nhất thể.
Do đ, Bi Qun l khả năng qun chiếu để xm nhập vo thể tnh bất nhị của
php giới; v thường tr trong thể tnh bất nhị ấy, m biểu hiện thn
tướng v bản nguyện để cứu khổ chng sanh khắp cả php giới. Do Bi Qun m
khởi ln hạnh nguyện: Tự tnh phiền no thệ nguyện đoạn v đoạn trừ v
tận phiền no.
Nn, Bi Qun l php qun của Phổ Mn, php qun ấy lm cho hnh giả Php
Hoa thường ước nguyện tu học, thường ngưỡng mộ v chim nghiệm.
2/5 Từ Qun:
Từ l đại từ, l khả năng thương yu v hiến tặng niềm vui rộng lớn cho
tất cả mun loi.
Khả năng ấy, khng phải chỉ đối với một chủng loại m hết thảy cả mun
loi; khng phải chỉ đối với một phương m khắp cả mười phương; khng phải
chỉ đối với một php giới m khắp cả mười php giới. Khả năng thương yu
v hiến tặng niềm vui như vậy, gọi l đại từ.
Như vậy, Từ Qun l khả năng qun chiếu để thực hnh hạnh nguyện thương
yu rộng lớn, ton diện v cng khắp, đem lại sự an lạc cho hết thảy chng
sanh.
Nn, Từ Qun l khả năng qun chiếu v m ấp nỗi đau v Bi Qun l khả
năng qun chiếu để chuyển bạt nỗi đau thnh những chất liệu hạnh phc an
lạc cho chng sanh.
Bi Qun l bản thể cứu độ v Từ qun l tc dụng của sự cứu độ; Bi qun c
khả năng đoạn trừ Tập đế, từ qun c khả năng đoạn trừ Khổ đế.
Do đ, Từ Qun l khả năng qun chiếu để xm nhập vo mọi hiện trạng khổ
đau của ton thế chng sanh trong php giới, nhằm thấy r thể tnh chơn
như giữa chủ thể thương yu v đối tượng được thương yu khng phải l hai
thực thể tồn tại c biệt, m chng tương tc ln nhau v c mặt trong
nhau.
Phn đoạn sinh tử v biến dịch sinh tử l những nỗi sợ hi thm su, khng
phải l c biệt m l phổ biến cho hết thảy mun loi, nn Từ Qun l khả
năng mở rộng tấm lng, mở rộng tầm nhn v mở rộng v số cnh tay để m ấp
hết thảy chng sanh đang bị những nỗi sợ hi ấy vo lng, vo nơi Từ
nguyện của mnh v dng Từ tm để xoa dịu v soi sng; đồng thời dng Bi
qun để chuyển bạt khng những những hạt giống v minh, kht i, chấp thủ
tự ng nơi tm thức chng sanh, m cn chuyển bạt những hạt giống v minh
trụ địa, l những hạt giống lưu tr v lặn chm tận đy su tm thức, nơi
gốc rễ chế tc ra những v minh, vọng tưởng về những ng i v php i của
chng sanh nữa.
Nn, Từ Qun của Phổ Mn l khả năng biểu hiện v số thn tướng tươi mt
để đối thoại, chia sẻ v cảm thng với v lượng nỗi khổ đau của chng
sanh, nhưng Bi qun của Phổ mn lại c khả năng biểu hiện v số thn tướng
hng trng để trực diện v thọc su vo tm thức của chng sanh, nhằm đnh
bạt những so huyệt tập khởi của chng, nơi m đ chế tc ra những chất
liệu khổ đau.
Bi Qun c khả năng xa sạch mọi vết thương lng, mọi cấu uế của tm v Từ
qun lại c khả năng chăm sc, khiến cho vết thương lng khng ti pht,
v những cấu uế của tm khng cn điều kiện để biểu hiện.
Bởi, Từ Qun v Bi Qun của Phổ Mn l vậy, nn hnh giả Php Hoa thường
ước nguyện tu học, chim nghiệm v ngưỡng mộ php qun ấy.
3.- Tuệ Học Phổ Mn:
Tuệ Học Phổ Mn, ta thấy được diễn tả trong bi kệ sau đy:
V cấu thanh tịnh quang
Tuệ nhật ph chư m,
Năng phục tai hỏa phong
Phổ minh chiếu thế gian. (Những kệ tụng tm thu mọi nghĩa của Giới Học
Phổ Mn, Định Học Phổ Mn, Tuệ Học Phổ Mn, được dẫn ra từ kệ tụng Phổ Mn
do Bồ Tt V Tận tot yếu để trnh ln Đức Phật. Phổ Mn Phẩm, Diệu Php
Lin Hoa Kinh, Bản Hn dịch của Ngi La Thập, tr 58, Đại Chnh 9.)
Nghĩa l:
nh sng trong khng bẩn,
Mặt trời tuệ ph m,
Điều phục nạn gi lửa,
Chiếu sng khắp thế gian.
Bi kệ nầy ni ln Tuệ học của Phổ Mn.
Ni rằng, Tuệ học của Phổ Mn thanh tịnh, khng nhiễm, nn khng cn bị
cc phiền no lm chướng ngại v cũng khng bị v minh lm chướng ngại tuệ
gic.
Nn, Tuệ học Phổ Mn c ba tc dụng cng khắp v ton diện:
3/1 Ton diện đối với tm:
Đối với tm Tuệ Học Phổ Mn c khả năng ph sạch hết phiền no chướng, sở
tri chướng, đưa tm trở lại với bản nguyn tự tnh thanh tịnh. Nn hai cu
kệ đầu ni:
V cấu thanh tịnh quang
tuệ nhật ph chư m.
V cấu thanh tịnh quang (nh sng trong, khng dơ bẩn), l bản thể của
tuệ gic, hay bản thể của tuệ học, v l bản thể của Niết Bn tịch tịnh.
Do đ, V cấu thanh tịnh quang l một cch ni khc về Diệt đế.
Cn, Tuệ nhật ph chư m, (mặt trời tuệ ph m) l tc dụng của bản thể
tuệ gic, hay tc dụng của bản thể tuệ học đối với cc loại v minh phiền
no của chng sanh trong php giới.
Hay ni cch khc, ấy l tc dụng của Diệt đế đối với Tập đế.
3/2 Ton diện đối với cảnh:
Đối với cảnh, Tuệ Học Phổ Mn c khả năng tc động lm thay đổi cảnh khổ
đau thnh cảnh an lạc, cảnh tai nạn thnh cảnh an ton.
Nn, cu kệ thứ ba ni: Năng phục tai phong hoả (điều phục nạn gi,
lửa). Chỉ c Tuệ gic Phổ Mn mới c khả năng điều phục v chuyển ha cc
tai nạn ở trong thế gian, m cu kệ nu ln hai tai nạn tiu biểu l gi
v lửa, nhưng tai nạn thm su của thế gian l bị sinh tử, l sự sống chết
khng c tự do.
Tai nạn do lửa, nước, gi, qủy, thin tai, địa chấn, binh đao, vương nạn,
gốc vẫn từ nơi tham dục, sn hận, ngu si, chấp ng của con người m sinh
ra.
Nn, điều phục v chế ngự cc tai nạn ấy, chnh l điều phục v chế ngự
tm xấu c của con người, bằng Tuệ Gic Phổ Mn.
Với Tuệ Học Phổ Mn, ta điều phục v chế ngự cc tai nạn thuộc Khổ đế bằng
cch chế ngự v chuyển ho những hạt giống gy ra tai nạn đang được hun
tập v sinh khởi từ Tập đế.
Với sự điều phục v chế ngự như vậy, l sự chế ngự v điều phục tai nạn,
điều phục Khổ đế c tnh cch xuyn suốt v phổ biến từ nhn tới quả.
Đ l sự điều phục v chế ngự tai nạn của Tuệ Gic Phổ Mn.
Hay ni cch khc, đ l sự điều phục v chế ngự tai nạn của Đạo đế đối
với Khổ đế v Tập đế.
3/3 Ton diện đối với cả tm v cảnh:
Tuệ Học Phổ mn soi chiếu cng khắp tm v cảnh của hết thảy chng sanh
trong php giới, đem lại lợi ch cho cả thế gian v xuất thế gian. Nn,
cu sau cng của bi kệ l Phổ minh chiếu thế gian (chiếu sng khắp thế
gian), tuệ gic ấy soi chiếu một cch bnh đẳng đối với hết thảy chng
sanh trong php giới khng c kỳ thị, phn biệt, khng bị ngăn che bởi ci
g. V nh sng ấy cũng soi chiếu một cch bnh đẳng đối với cc bậc Hiền
thnh ở trong cc địa vị tu chứng, nhưng chng sanh v cc bậc Hiền thnh,
tuỳ theo nhn duyn của mnh, m tiếp nhận v tiu thụ nh sng tuệ gic
ấy để thay đổi tm cảnh, chuyển ho thn tm, nhằm trở thnh v thể nhập
hon ton với tuệ gic ấy.
Do đ, Phổ minh chiếu thế gian l tuệ gic soi chiếu cng khắp, nn cả
chủ thể v đối tượng soi chiếu đ thiệp nhập vo nhau v cng khắp trong
nhau, khng cn c bất cứ một sự ngăn ngại no.
Phổ minh chiếu thế gian l tuệ gic ton diện, tuệ gic xuyn suốt, từ
bản thế đến hiện tượng, từ tm đến cảnh, từ php thn đến ứng ha thn, từ
nhn đến quả, từ thể tnh nhất như m xuyn suốt hết thảy vạn tượng.
Bởi vậy, Tuệ Học Phổ mn l tuệ học xuyn suốt v ton diện cả bản thể lẫn
hiện tượng, cả tm lẫn cảnh, cả Phm lẫn Thnh.
Ngoi bi kệ trn, ta cn c bi kệ ni r về sự thực tập Tuệ Học Phổ mn
như sau:
Diệu m, Qun Thế m,
Phạm m, Hải Triều m,
Thắng bỉ thế gian m,
Thị cố tu thường niệm. (Diệu Php Lin Hoa Kinh 7, tr 58, Đại Chnh 9.)
Nghĩa l:
Tiếng nhiệm, tiếng nhn đời
Tiếng phạm, tiếng hải triều
Tiếng vượt hẳn thế gian
Nn phải thường qun niệm.
Bi kệ nầy gip ta năm phương php qun chiếu của Tuệ học:
1. Diệu m: l m thanh mầu nhiệm, m thanh tinh tế v su thẳm.
Mọi m thanh biểu hiện đều do duyn khởi khng c tự tnh, v do khng c
tự tnh, nn mọi biểu hiện của mọi m thanh đều l diệu hữu v v l diệu
hữu, nn m thanh ấy gọi l Diệu m. V chỉ c Diệu m mới diễn xướng diệu
php.
Nn, hnh giả Php Hoa phải lắng nghe mọi m thanh pht ra từ cc php
duyn khởi, để thnh tựu diệu tr, ngộ nhập diệu m m diễn xướng diệu
php, v phổ cập diệu php đến cả mun loi, nhằm khai, thị, ngộ, nhập
Phật tri kiến cho họ.
2. Qun Thế m: l m thanh do nhn cuộc đời m diễn xướng; do qun chiếu
về duyn khởi, về v thường, về v ng m ni ra; do qun chiếu về Khổ đế
v Tập đế m ni ra; do qun chiếu về Diệt đế v Đạo đế m ni ra; do qun
chiếu tnh chất lưu chuyển v hon diệt của nguyn l Mười hai duyn khởi
m ni ra; do qun chiếu năm uẩn đều khng c tự tnh m ni ra; do qun
chiếu tự tnh thanh tịnh của Lục độ m ni ra; do qun chiếu Bồ đề hiện
khởi từ phiền no m ni ra; do qun chiếu Niết bn c mặt ở trong sinh tử
m ni ra v do qun chiếu m thấy hết thảy chng sanh đều c Phật tnh v
đều c khả năng thnh Phật m ni ra. Tiếng ni pht ra từ sự qun chiếu
như vậy, gọi l Qun Thế m.
Như vậy, Qun Thế m l tiếng ni nhn vo cuộc đời m ni, trực diện với
cuộc đời m ni, ni đng với tự thn của mọi sự hiện hữu giữa cuộc đời.
Tiếng ni như vậy l tiếng ni của chn tr đ thể nhập chn l. V tr l
bất nhị.
Nn, hnh giả Php Hoa, phải học tiếng ni nhn cuộc đời m ni, để ngay
nơi tiếng ni ấy l tiếng ni của diệu php, tiếng ni của Php Hoa, tiếng
ni c khả năng khai, thị, ngộ, nhập Phật tri kiến cho hết thảy mun loi.
3. Phạm m: l m thanh giống Phạm thin. Theo B La Mn gio, Phạm Thin
l cha tể sinh ra mun loi, nn m thanh của Phạm Thin l m thanh
trong sạch v l khởi điểm của mọi m thanh.
Nhưng, Phạm m của Phổ Mn khng phải hiểu theo nghĩa ấy.
Phạm m của Phổ Mn l tiếng ni chn thật, tiếng ni đng với thể tnh
chn như, đng với giới thể đại bi, với thn tướng đại từ, với những hnh
động đại hỷ v đại xả.
Do đ, Phạm m l tiếng ni pht ra từ bản thể đại bi. Ấy l tiếng ni của
bnh lặng v hng trng, c khả năng khai, thị, ngộ, nhập Phật tri kiến
cho hết thảy mun loi.
Đy l tiếng ni m hnh giả Php Hoa phải thường học tập v qun chiếu để
thể nhập, nhằm tuyn diễn diệu php, khai, thị, ngộ, nhập Phật tri kiến
cho hết thảy chng sanh.
4. Hải Triều m: l m thanh của sng biển, tiếng ni của sng biển, l
tiếng ni sinh động pht ra từ php giới trng trng duyn khởi. Nn,
tiếng ni nầy, khng lm trở ngại tiếng ni kia, tiếng ni kia khng lm
trở ngại tiếng ni nầy, chng tương tc ln nhau m m thanh pht ra lin
tục v v tận.
m thanh như vậy, l đối tượng của tr qun, để pht hiện ra tnh khng,
khng lm trở ngại hữu, v tnh diệu hữu khng lm trở ngại khng. Chnh
tnh khng l diệu hữu v chnh diệu hữu l tnh khng, chng tương dung,
tương nhiếp với nhau.
Do tuệ qun đối với m thanh của sng biển như thế, m thnh tựu tr tuệ
chn thật, tr tuệ ton gic.
Đy l tiếng ni m hnh giả Php Hoa phải thường học tập, qun chiếu v
thể nhập, để c khả năng diễn xướng diệu php nhằm khai, thị, ngộ, nhập
Phật tri kiến cho mun loi.
5. Thắng Bỉ Thế Gian m: l m thanh vượt hẳn mọi m thanh ở trong đời. Ấy
l m thanh xuất thế.
Như đức Thế Tn ni:
Đy l Khổ, đy l Tập, đy l Diệt, đy l Đạo. Đy l Khổ nn biết, đy
l Tập nn đoạn, đy l Diệt nn chứng, đy l Đạo nn tu. Đy l Khổ đ
biết, đy l Tập đ đoạn, đy l Diệt đ chứng, đy l Đạo đ tu.
Đy l Mười hai duyn khởi, đy l phần lưu chuyển của Mười hai duyn
khởi, đy l phần hon diệt của Mười hai duyn khởi.
Hoặc ni:
Ta c sức phương tiện
Khai thị php tam thừa
Hết thảy Đấng Thế Tn
Đều ni đạo Nhất thừa.
Nay trong đại chng nầy
Hy loại trừ nghi ngờ
Lời chư Phật giống nhau
Chỉ c php Nhất Thừa. (Diệu Php Lin Hoa Kinh, tr 8, Đại Chnh 9.)
Ni bằng m thanh như vậy, chnh m thanh ấy l m thanh vượt hẳn mọi m
thanh của thế gian v xuất thế gian.
Những m thanh như vậy, được ni ln từ tr tuệ của Bậc Ton gic cho hết
thảy chng sanh v Hiền thnh trong php giới, nn những m thanh ấy hnh
giả Php Hoa cần phải lắng nghe, học tập, qun chiếu để sinh khởi tuệ
qun, nhằm khai, thị, ngộ, nhập Phật tri kiến cho hết thảy chng sanh
trong php giới.
Trong năm loại m thanh: Diệu m, Qun Thế m, Phạm m, Hải Triều m,
Thắng Bỉ Thế Gian m, l sự phn định m thanh theo từng loại đối tượng
của tuệ qun.
Nhưng, ta qun chiếu cho thật su sắc, th chng l những m thanh biểu
hiện ty theo mức độ thuần tịnh của tm v mức độ su cạn của tuệ qun.
Ta lắng nghe v qun chiếu cho thật su sắc, ta sẽ nhận ra trong Diệu m
lại c mặt của Qun Thế m, Phạm m, Hải Triều m v Thắng Bỉ Thế Gian m.
V ta lắng nghe v qun chiếu thật su sắc, th trong mỗi m đều c đủ cc
m khc.
Do đ, năm loại m thanh nầy l đối tượng của tuệ qun m hnh giả Php
hoa phải lun lun ghi nhớ để thực tập, nhằm sinh khởi tuệ gic Nhất thừa,
hoằng truyền kinh Php Hoa cho hết thảy căn cơ chng sinh khắp mọi nơi
chốn.
III. TIN, HIỂU V CẢM NHẬN
Đọc tụng, thọ tr v nghin cứu
Kinh Php Hoa, ta thấy r ở kinh Php Hoa khng phải chỉ diễn tả về Bản
Mn v Tch Mn, m cn diễn tả về Hạnh Mn một cch linh hoạt v sống
động nữa. C những Nh nghin cứu Kinh Php Hoa cho rằng, mười bốn phẩm
đầu l thuộc về Tch mn v tư tưởng chủ yếu của Tch Mn được gi trọn ở
phẩm Phương Tiện, v mười bốn phẩm sau thuộc về Bản Mn, v tư tưởng chủ
yếu được gi trọn ở phẩm Như Lai Thọ Lượng, nhưng ta đọc tụng, thọ tr v
nghin cứu kỹ, th kinh Php Hoa khng phải chỉ đề cập đến Bản Mn v Tch
Mn m cn đề cập đến Hạnh Mn nữa.
Phẩm Phổ Mn l một trong những phẩm diễn tả về Hạnh Mn của kinh Php
Hoa. V đọc tụng, thọ tr, nghin cứu kỹ kinh Php Hoa, ta thấy trong mỗi
phẩm của kinh Php Hoa đều hm chứa đầy đủ cả Bản Mn, Tch Mn v Hạnh
Mn. Ngay ở trong phẩm Phổ Mn của kinh Php Hoa, sự c mặt của Đức Phật
Đa Bảo v Bảo thp của Ngi l sự c mặt của Bản Mn. V Đức Phật Thch Ca
trả lời những cu hỏi của Bồ Tt V Tận về hạnh nguyện v uy lực của Bồ
Tt Qun Thế m, đ l sự c mặt của Hạnh Mn ở trong Tch Mn v Bản Mn.
Sự c mặt của Đức Phật Đa Bảo v Thp của Ngi ở trong phẩm nầy l sự c
mặt của Bản Mn, để ấn chứng cho những g đang diễn ra v đang được trnh
by của Đức Phật Thch Ca ở Tch Mn l đng với Bản Mn. Nghĩa l Đức
Phật Đa Bảo l Đức Phật Bản Mn đ ấn chứng cho những g đức Phật Thch Ca
ni với Bồ Tt V Tận , về Hạnh Mn của Bồ Tt Qun Thế m l đng như tự
thn v bản thể của chnh n.
Bồ Tt V Tận , sau khi nghe Đức Phật Thch Ca ni về Hạnh Mn Php
Hoa của Bồ Tt Qun Thế m, liền khởi tm cung knh, cỡi ngay chuỗi ngọc
chu Anh Lạc gi trị trăm ngn lượng vng m cng dường Bồ Tt Qun Thế
m, nhưng Bồ Tt Qun Thế m đ một mực từ chối khng nhận. Bồ Tt V Tận
liền thưa với Bồ Tt Qun Thế m rằng: Thưa Nhn giả! Xin Người hy
thương chng ti m nhận chuỗi ngọc chu Anh Lạc nầy!. V bấy giờ, Đức
Phật Thch Ca Mu Ni cũng ni với Bồ Tt Qun Thế m rằng: Bồ Tt hy
thương Bồ Tt V Tận nầy, cũng như hy thương bốn chng gồm Ưu b tắt,
Ưu b di, Tỷ khưu, Tỷ Khưu Ni, hy thương cc Chng Trời, Rồng, Dạ xoa,
Cn tht b, A tu la, Ca lu la, Khẩn na la, Ma hầu la gi, Nhn v phi
nhn, m hy nhận lấy chuỗi ngọc chu Anh Lạc!
Bấy giờ, Bồ Tt Qun Thế m, v thương tứ chng, cũng như hết thảy chng
sanh, m nhận chuỗi ngọc chu Anh Lạc, v sau đ, Bồ Tt liền chia chuỗi
ngọc chu Anh Lạc lm hai phần, một phần dng ln cng dường Đức Phật
Thch Ca v một phần dng ln cng dường Thp của Đức Phật Đa Bảo. (Phổ
Mn Phẩm, Diệu Php Lin Hoa Kinh, tr 7, Đại Chnh 9.)
Sự cng dường chuỗi ngọc chu Anh Lạc của Bồ Tt V Tận l ni ln sự
tin, hiểu v cảm nhận su xa của mnh đối với Hạnh Mn Php Hoa của Bồ Tt
Qun Thế m, sau khi Bồ Tt V Tận đ nghe, Đức Phật Thch Ca giảng dạy
về Hạnh Mn Php Hoa của vị Bồ Tt ấy. V Bồ Tt Qun Thế m, v thương Bồ
Tt V Tận , cũng như thương hết thảy chng sanh, m nhận chuỗi ngọc chu
Anh Lạc v đ đem chuỗi ngọc chu Anh Lạc ấy, phn lm hai, một phần dng
ln cng dường Đức Phật Thch Ca, v một phần dng ln cng dường Thp của
Đức Phật Đa Bảo. Chnh hnh động cng dường ấy của Bồ Tt Qun Thế m, l
để khai, thị, ngộ, nhập phật tri kiến cho Bồ Tt V Tận , khiến cho vị Bồ
Tt nầy, tin v hiểu rằng: Hạnh Mn Php Hoa của Bồ Tt Qun Thế m, Bản
Mn Php Hoa của Đức Phật Đa Bảo v Tch Mn Php Hoa của Đức Phật Thch
Ca l ba mặt của Một Thực Tại Siu Việt. Thực Tại Siu Việt ấy, chnh l
Nhất Thừa Phật Đạo.V đồng thời cũng đ ni ln rằng: Bồ Tt Qun Thế m
đ nhận chuỗi ngọc chu Anh Lạc từ Bồ Tt V Tận , v Ngi đ dng chuỗi
ngọc ấy, ln cng dường Đức Phật Thch Ca v Thp của Phật Đa Bảo l để
khai thị cho Bồ Tt V Tận tin v hiểu rằng: Giữa đức Phật Bản Mn, Đức
Phật Tch Mn v Bồ Tt Hạnh Mn chỉ l Một.
Trong Bồ Tt Hạnh Mn c Phật Bản Mn v c Phật Tch mn; trong Phật
Bản Mn c Phật Tch Mn v c Bồ Tt Hạnh Mn, trong Phật Tch Mn c
Phật Bản Mn v Bồ Tt Hạnh Mn, nn từ trong Bồ Tt Hạnh Mn, Bồ Tt Qun
Thế m đang biểu hiện Bản Mn v Tch Mn, nhận chuỗi ngọc chu Anh Lạc
cng dường từ Bồ Tt V Tận để dng ln cng dường Đức Phật Thch Ca v
Thp Phật Đa Bảo, nhằm hướng dẫn sự tu tập của vị Bồ Tt nầy hướng đến
Nhất Thừa Phật Đạo.
Bồ Tt V Tận ở trong phẩm Phổ Mn kinh Php Hoa l tiu biểu cho Bồ
Tt Thừa; v Tứ chng Tỷ khưu, Tỷ Khưu Ni, Ưu b tắt, Ưu b di l tiu
biểu cho Thanh văn Thừa, cũng như hết thảy Đại chng Trời, Người, A tu
la, l tiu biểu cho Thin Thừa v Nhn Thừa, đều đ được Bồ Tt Qun Thế
m hướng dẫn pht tm hướng đến Nhất Thừa Phật Đạo. V với Bồ Tt Hạnh
Mn, Bồ Tt Qun Thế m đ từ chối nhận sự cng dường chuỗi ngọc chu Anh
Lạc của Bồ Tt V Tận , nhưng đối với Bản Mn v Tch Mn, Bồ Tt Qun
Thế m đ nhận chuỗi ngọc chu Anh Lạc để cng dường Đức Phật Thch Ca v
Thp của Phật Đa Bảo, nhằm hiển thị rằng, mọi hoạt động của Bồ Tt l đều
hướng đến Nhất Thừa Phật Đạo, m khng bị mắc kẹt ở nơi nhn v php của
Bồ Tt Thừa. Nn, Bồ Tt Hạnh Mn chỉ l phương tiện của Phật Mn vậy.
Bởi vậy, Hạnh Mn của Bồ Tt Qun Thế m l Hạnh Mn lun lun gắn liền
với hai chất liệu của Đại Bi v Đại Tr. Bt Nh Ba La Mật Đa Tm Kinh l
tiu biểu cho Hạnh Mn Đại Tr của Bồ Tt Qun Thế m.
Bấy giờ, Bồ Tt Qun Thế m ở ngay giữa đại chng, gọi Tn giả X Lợi
Phất m tuyn thuyết Bt Nh Ba La Mật Đa Tm Kinh với tất cả Đại Tr của
mnh. Theo Quảng bản Bt Nh Ba La Mật Đa Tm Kinh ni rằng: Sau khi Bồ
Tt Qun Tự Tại ni thần ch Bt Nh Ba La Mật Đa xong, liền gọi Tn giả
X Lợi Phất v cc vị Đại Bồ Tt m ni rằng: Đối với Bt Nh Ba La Mật Đa
thm diệu, nn học như vậy, nn hnh như vậy.
Bấy giờ, Đức Thế Tn từ nơi hạnh phc an lạc của thiền định m xuất,
gọi Bồ Tt Qun Thế m m ca ngợi rằng: Hỡi Thiện nam tử, thật tuyệt vời
thay, thật tuyệt vời thay! Đng như lời Người ni: Bt Nh Ba La Mật Đa l
rất thm diệu, nếu hnh tr, th nn hnh tr như vậy, hnh đng như vậy.
V khi ấy cc Đức Như Lai cũng đều hoan hỷ.
Bấy giờ, Đức Thế Tn ni như vậy xong, Tn giả X Lợi Phất, Bồ Tt
Qun Thế m v hết thảy hội chng Trời, Người, A tu la, nghe Đức Thế Tn
dạy như vậy, đều đại hoan hỷ, tn thọ v phụng hnh. (Đại Chnh 8, tr 850
852.)
V, Thần ch Đại Bi Tm Đ La Ni, l tiu biểu cho Hạnh Mn Đại Bi của Bồ
Tt Qun Thế m.
Bấy giờ, ngay giữa Đại chng ở nơi Ni Phổ Đ, Bồ Tt Qun Thế m bạch
với Đức Thế Tn rằng: Con c Thần ch Đ la ni của tm đại bi, nay muốn
tuyn thuyết: V muốn cho hết thảy chng sanh c được sự an lạc; v muốn
loại trừ hết thảy bệnh tật cho chng sanh; v muốn cho hết thảy chng sanh
được sống lu v giu c; v muốn diệt trừ hết thảy c nghiệp v trọng tội
cho chng sanh; v muốn cho hết thảy chng sanh thot ly chướng nạn; v
muốn tăng trưởng cc cng đức của php thanh tịnh cho chng sanh; v muốn
cho hết thảy chng sanh thnh tựu tất cả thiện căn; v muốn cho hết thảy
chng sanh xa la tất cả những nỗi sợ hi v v muốn cho hết thảy chng
sanh nhanh chng thnh tựu mọi ước muốn, nn ci xin đức Thế Tn từ bi
thương xt, chấp nhận cho con tuyn thuyết thần ch!.
Bấy giờ, Đức Phật dạy với Bồ Tt Qun Thế m rằng: Hỡi Thiện Nam Tử!
Người v tm đại bi, muốn lm an lạc cho hết thảy chng sanh, nn tuyn
thuyết thần ch, nay l đng lc, cần phải ni một cch nhanh chng, Như
Lai ty hỷ v Chư Phật cũng vậy. (Đại Bi Tm Đ La Ni Kinh, tr 106, Đại
Chnh 20.) Như vậy, Thần ch Đại Bi Tm Đ La Ni l Hạnh Mn của Bồ Tt
Qun Thế m.
Đại Bi v Đại Tr l hai chất liệu tạo nn Hạnh Mn của Bồ Tt Qun Thế
m. Hai chất liệu Hạnh Mn nầy của Bồ Tt Qun Thế m l doThần ch Đại Bi
v Bt Nh Ba La Mật Đa Tm Kinh tạo thnh, m chnh bản thn Bồ Tt Qun
Thế m trực tiếp tuyn thuyết cho đại chng lc bấy giờ v đ được Đức Thế
Tn trực tiếp ấn chứng. Hai chất liệu tạo nn Hạnh Mn của Bồ Tt Qun Thế
m nầy, đ ảnh hưởng ton bộ ln đời sống tu học của hầu hết Tăng Ni phật
tử Chu theo truyền thống Bắc Phạn suốt cả một chiều di lịch sử.
Hiện nay hầu hết nghi lễ tụng niệm của Tăng Ni Phật tử Việt Nam, mở đầu l
tụng Thần ch Đại Bi v kết thc bằng Bt Nh Tm Kinh, nghĩa l mở đầu
bằng Đại Bi v kết thc bằng Đại Tr. Đưa Đại Bi đi tới với Đại Tr v đưa
Đại Tr rọi vo trong Đại Bi. Đại Tr v Đại Bi khng thể tch rời nhau
trong đời sống tu tập của Tăng Ni Phật tử.
Nn, Đại Bi v Đại Tr khng thể no thiếu trong một thời kha nghi lễ,
hay một thời kha cng phu tu tập, hoặc nơi mỗi hnh động xuất xử của Tăng
Ni phật tử Việt Nam. Nếu thiếu một trong hai, những hnh xử của người tu
sẽ nghing về một pha, hoặc l qu siu việt, hoặc l qu thực dụng.
Người no tu tập m nghing về một trong hai pha, đời sống của người ấy,
sẽ mất thăng bằng v c thể bị gy đổ. Nn, hai chất liệu Đại Bi v Đại
Tr gắn liền với nhau trong đời sống của một người biết tu tập, giống như
đi cnh chim gắn liền nơi thn thể của một con chim Đại Bng.
Thần ch Đại Bi v Bt Nh Tm Kinh l Hạnh Mn của Bồ Tt Qun Thế m.
Hạnh Mn ấy đ tạo thnh những nt văn ha, đạo đức, tn ngưỡng v phương
php tu tập, kết hợp hi ha độc đo cho những người con phật. V đ l
Hạnh Mn tu tập chuyển ha tm linh v độ đời một cch thiết thực v thm
diệu của Tăng Ni phật tử Việt Nam đ trải qua rất nhiều thế hệ, v chnh
n cũng đ tạo thnh thể thống nhất, xuyn suốt, linh hoạt v độc đo của
Đạo Phật Việt Nam.
Nn, Hạnh Mn của Bồ Tt Qun Thế m được diễn tả ở phẩm Phổ Mn trong
Kinh Php Hoa l tiu biểu cho tnh thể v tc dụng của một Đạo Phật xuyn
suốt, thống nhất, sống động, độc đo, v siu việt ngay trong thực tế./.
T. T. H.
|