www.todinhlinhson.com

gp nhặt

 

Thch Tuệ Sỹ
Huyền Thoại Duy Ma Cật

những gi trị phổ qut của Bồ Tt hạnh (I)

(phần II)

(phần III)

Nhn đọc Triết Học Thế Thn bản dịch Việt
Về những minh họa từ Thiền Uyển Tập Anh
Buddhist Foundation of Economics

L Mạnh Tht

Triết Học Thế Thn (phần I)
(phần II)
(phần III)

(phần IV)

(phần V)

(Về Tự Trị - 1)
(Về Tự Trị - 2)
(Về Tự Trị - 3)
Một Số Nhận Xt Cuối Cng
Ngn Ngữ về Những G Hiện Hữu

Emperor Nhn Tng and the War of Defense

And The Trc Lm School

Thch Phước An

nh thơ của Am My Trắng ở Thế Kỷ XVIII c bi bc Phật Gio Khng?

Ton Nhật thiền sư..

Ton Nhật thiền sư (tt)

Thch Thi Ha

Giới thiệu phẩm vua Diệu Trang Nghim - Kinh Php Hoa

Bồ Tt Qun Thế m - Phẩm Phổ Mn Kinh Php Hoa

Lịch Sử Pht Triển Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới

Giới thiệu Phật Gio Đại Thừa Bồ Tt Giới Phần(1)

Phần (2)

phần (3)

giới thiệu phẩm Bồ Tt Phổ Hiền khuyến pht trong kinh Php Hoa

Hồng Dương

Lưới Tương Giao (1)

Lưới Tương Giao (2)

Lưới Tương Giao (3)

Lưới Tương Giao (4)

Đốn Ngộ Tiệm Tu

Tn L Trung Đạo

Tn v chứng trong kinh Hoa Nghim

Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu chứng

E Conze

V Vi v Tiến Trnh Giải Thot

Một số vấn đề trong ABHIDHARMA

 
  Tập San 18 Phn Biệt, Ngn Ngữ v Tu Chứng
Hồng Dương
 
 


(I)
Thng minh nhn tạo.
Chuyn gia thng minh nhn tạo (AI; artificial intelli-gence) thường tm cch lập trnh (program) cc my tnh để chng tc động như c tr khn. Đối với họ, thị gic, ngn ngữ, người my, hay ton học, tất cả chỉ l vấn đề thảo chương (programming). Họ thấy khng cần biết thế no l tr khn v thế no l thng hiểu. Họ gạt ra ngoi my thng minh phần quan trọng nhất của my l tr khn hay tr thng minh! Thật ra, thng minh nhn tạo c thể chế biến thnh nhiều sản phẩm lợi ch, nhưng khng thể no tạo lập được những my thực sự thng minh.

No bộ khng thể v như một my tnh v my tnh v no bộ thnh lập y trn những nguyn l khc nhau. Một đng l do lập chương trnh, một đng l tự học. Một đng phải ton hảo để hon tất cng việc, một đng mềm dẻo, chấp nhận khuyết điểm v sai lầm. Một đng c trung tm xử l, một đng khng c sự điều khiển tập trung. Khc biệt kể ra cn di di. Thng minh nhn tạo thnh lập đồng thời với cc my tnh số tự (digital computer). Một trong những người khởi xướng khi niệm thng minh nhn tạo c ảnh hưởng nhiều nhất l Alan Turing, nh ton học người Anh đ thuyết minh định l kế ton vạn năng: Tất cả my tnh đều tương đương trn căn bản luận l dẫu được tạo lập theo bất cứ cch no. Để chứng minh quan điểm trn ng tưởng tượng mọi my tnh vạn năng cần c t nhất ba bộ phận thiết yếu: một hộp xử l tương ứng với ci hiện nay gọi l bộ xử l trung tm (CPU: Central Processing Unit), một cuốn băng giấy lm bộ nhớ, v một thiết bị đọc v viết những dấu trn băng giấy khi cuốn băng chạy qua chạy lại trn my. Turing dng ton học chứng minh rằng nếu chọn một số tắc lệ chnh đng cho bộ xử l v cung cấp my tnh một cuốn băng giấy di v tận thời my c thể thực hiện bất kỳ tập hợp php tnh no c thể xc định trong vũ trụ. Một my tnh như vậy gọi l my vạn năng Turing. Định l Turing về kế ton vạn năng đ dẫn khởi cuộc cch mạng my tnh. Hết thảy my tnh số tự đều tương đương trn phương diện luận l.

Sau đ Turing xoay qua vấn đề lm thế no để tạo lập một my thng minh. ng cảm nhận my tnh c thể c tr khn. Mặc dầu ng khng bao giờ định nghĩa r rng thng minh hay tr khn l g, ng đề xướng một cch chứng minh sự hiện hữu của thng minh, nổi danh l php thử nghiệm Turing: Nếu một my tnh lừa được v khiến người thẩm vấn n tưởng rằng n cũng l một người thời my tnh ấy được định nghĩa l phải c tr khn (thng minh). Từ đ, với thử nghiệm Turing lm thước đo v my Turing lm mi vật, Turing gip pht khởi ngnh thng minh nhn tạo. Gio điều chnh yếu của ngnh: No bộ chỉ l một thứ my tnh. Tr hoạch tạo lập một hệ tr khn nhn tạo theo bất cứ cch no l điều khng quan trọng. Điều quan trọng l phải tạo thnh một hệ thống c tập tnh con người.

Phe chủ trương thng minh nhn tạo đối chiếu php kế ton với sự suy tưởng. Cả hai pha đều vận dụng biểu tượng. Turing cho rằng vận dụng biểu tượng theo bất cứ cch no, với một bộ my răng cưa ăn khớp nhau, với một hệ chuyển mạch điện tử, hay với mạng lưới tế bo no, miễn mi vật tc dụng tương đương một my vạn năng Turing l được.
Thm vo đ, vo năm 1943 nh thần kinh sinh l học Warren McCulloch v nh ton học Walter Pitts cng bố kết quả nghin cứu cho thấy cc tế bo trong mạng lưới no tc dụng giống như cc cổng logic (logical gates) trong cc chip của my tnh. Theo hai ng, neuron c thể kết nối với nhau một cch chnh xc để thực hiện những php tnh logic, chẳng hạn, cc php V, BẤT, v HAY (and, not, v or). Vin vo kết quả nghin cứu, phe chủ trương thng minh nhn tạo cng tin hơn vo gio điều no bộ chỉ l một thứ my tnh m khng đi hỏi bằng chứng thực nghiệm sinh học, khng thắc mắc cc neuron kết nối nhau như thế no để c thể thực hiện những php tnh logic như vậy.

Mặt khc, nửa đầu thế kỷ 20, thuyết tập tnh (behaviorism) chiếm ưu thế trong ngnh tm l học v gp phần hỗ trợ quan điểm triết học của thng minh nhn tạo. Theo thuyết ny, khng ti no biết được những g xảy ra trong no bộ. No bộ được gọi l một hộp đen. Tuy nhin, c thể quan st v đo lường mi trường chung quanh con th v tập tnh của n. Tức l những sự vật n nhận biết v những hnh vi n tc động, những tn hiệu n thu vo v những tn hiệu n pht ra. Thuyết ny cng nhận no c cơ chế phản xạ (reflex mechanisms) c thể sử dụng như điều kiện buộc con th phải thay đổi tập tnh bằng cch thưởng hay phạt. Hiểu biết chừng ấy cũng đủ khng cần nghin cứu tm hiểu thm về no bộ, nhất l những hiện tượng phức tạp lin quan tới đi kht, sợ hi, hay thế no l thng hiểu (under-standing).

Khi thế chiến thứ hai chấm dứt, cc my tnh số tự trở thnh phổ dụng, cc chuyn gia thng minh nhn tạo lăn xả vo cng việc thảo chương (programming). Ban đầu, cc chuyn gia thng minh nhn tạo rất phấn khởi v lập được một chương trnh thnh cng tm ra những định l ton học, nhưng xt kỹ thời ton l những định l đơn giản v được pht minh từ lu. Lại c những chương trnh thiết lập hệ chuyn vin (expert systems) tức cơ sở dữ liệu cất trữ những sự kiện khả dĩ đp ứng cu hỏi của những người sử dụng. Chẳng hạn, một hệ chuyn vin y khoa c khả năng chẩn đon nếu cho biết một số triệu chứng, nhưng khả năng ấy rất giới hạn, khng nhu nhuyễn như tr khn. Chương trnh Deep Blue của IBM đấu chess v thắng nh v địch thế giới nổi tiếng Gary Kasparov, nhưng đ l do chuyển vận nhanh hơn nhiều triệu lần chứ khng phải thng minh hơn con người. N chơi chess nhưng khng hiểu chess l g, giống như ci my tnh lm đủ php ton m khng hiểu ton l g.
Trong mọi trường hợp, những chương trnh AI nếu thnh cng thời chỉ thnh cng hạn hẹp trong phạm vi ring biệt n được thiết lập. Giải quyết nhiều vấn đề AI lc đầu tưởng dễ nhưng đến nay vẫn khng thấy tiến bộ cht no. Ngay by giờ, khng my tnh no c thể hiểu ngn ngữ rnh bằng đứa b ln ba hay nhn thấy cảnh vật nhanh bằng một con chuột lắt. Sự thất bại của thng minh nhn tạo trng thấy r qua tin tức cc hng cng nghệ AI đng cửa v cc khoa học gia chuyển sang nghin cứu những ngnh khc. Cng trnh pht minh my tnh vạn năng của Alan Turing quả thật rất hiển hch v pht sinh cuộc cch mạng my tnh lm thay đổi thế giới ton diện, nhưng khng phải qua ng thng minh nhn tạo.
Gio sư triết học John Searle, Đại học California tại Berkeley, xc quyết my tnh khng c v khng thể c tr khn. Vo năm 1980 ng nghĩ ra một th nghiệm bằng tr tưởng tượng gọi l Phng tiếng Hoa (Chinese Room). Đ l một căn phng với duy nhất một đường hở trn một vch trong đ c một người ni tiếng Anh ngồi trước một ci bn. Trn bn l một quyển sch chỉ dẫn to bự v tất cả bt ch v giấy nhp c đủ cho người ấy cần đến. Lật cc trang sch, thấy cc chỉ dẫn bằng Anh ngữ chỉ r cch sử dụng, sắp xếp, v so snh cc chữ Hoa. Cc chỉ dẫn khng đả động đến nghĩa m chỉ cho biết lm thế no sao chp, tẩy xa, sắp xếp lại thứ tự, chuyển dịch, vn vn cc chữ Hoa.

Một người từ pha ngoi phng nht đẩy vo đường hở một mảnh giấy trn đ viết một cu chuyện v những cu hỏi lin can đến cu chuyện ton bằng Hoa ngữ. Người ngồi trong phng khng ni v đọc được một chữ Hoa no, cầm lấy mảnh giấy, v dng sch chỉ dẫn để thi hnh cng việc. p dụng quy tắc ny đến quy tắc khc, viết v xa cc chữ, người ấy chỉ ngưng lại khi sch chỉ dẫn cho y biết cng việc đ hon tất. Cuối cng y đ viết một trang giấy mới đầy chữ Hoa trong đ l những cu trả lời y khng hiểu mảy may một chữ. Sch chỉ dẫn bảo y đưa trả lại trang giấy đ qua đường hở. Y tun theo lệnh v hoang mang khng hiểu vừa lm xong việc g.

Ở ngoi phng, một người Hoa đọc bản giấy v nhận xt cc cu trả lời hon ton đng, c nghĩa su sắc. Nếu ai hỏi c phải một tr c thng minh đ thng hiểu cu chuyện v trả lời cc cu hỏi, thời người Hoa ny khng ngần ngại trả lời Đng thế. Cu trả lời của người Hoa ny c đng hay khng? Ai l người thng hiểu cu chuyện? Chắc chắn khng phải người ni tiếng Anh ngồi trong phng. Cũng khng phải quyển sch chỉ dẫn đặt trn bn. Như thế thời sự thng hiểu xảy ra từ đu? Searle cho rằng khng c sự thng hiểu no xảy ra. Đ chỉ l một số lần lật cc trang sch chỉ dẫn qua lại v quo quẹt những nt bt ch.

ng v Phng tiếng Hoa với một my tnh số tự. Người ni tiếng Anh ngồi trong phng l bộ xử l trung tm v giấy nhp l bộ nhớ. Như vậy một my tnh m phỏng tr khn bằng cch tạo ra những tập tnh như người được thnh lập ti tnh bao nhiu đi nữa, my đ vẫn khng c thng hiểu v khng c tr khn. Đng lưu : Searle ni r ng khng biết tr khn (thng minh) l g; ng chỉ ni rằng tr khn c thể bất kỳ l thứ g, my tnh khng c n. Lẽ cố nhin, th nghiệm Phng tiếng Hoa gy ra những cuộc tranh biện si nổi. Điều phải chấp nhận l sự thng hiểu khng xảy ra ở bất cứ bộ phận no của my tnh. Nhưng thng hiểu l g? Vấn đề thiết yếu l phải tm cch định nghĩa thng hiểu như thế no để c thể phn biệt được những khi một hệ thống c tr khn (hệ thng minh) v khi khng c, khi hệ thống thng hiểu v khi khng thng hiểu. Tập tnh của hệ thống khng cho thấy biết những điều ấy. Thật ra, khi đọc một cu chuyện, ta đu cần vận chuyển thi vi để thng hiểu. Ta c thể nằm yn đọc sch v mặc dầu khng by tỏ tập tnh ra ngoi, ta biết c sự thng hiểu r rng. Nếu ai hỏi c thng hiểu hay khng thời sự thng hiểu của ta thực sự xảy ra khi đọc chứ khng phải khi trả lời cu hỏi. Ni cch khc, khng thể bằng vo tập tnh bn ngoi m đo lường sự thng hiểu ở bn trong.

Suốt nửa thế kỷ qua, bao nhiu tm lực v ti lực đổ dồn vo việc lập chương trnh tr khn đưa vo my tnh. Kết quả thực hiện l những bộ xử l từ (word processor), những cơ sở dữ liệu (database), những tr chơi trn my video (videogames), Internet, điện thoại di động (mobile phones), ... ... Nhưng tất cả thứ my đ khng c tr khn. Con đường duy nhất để hiểu tr khn l tm tr khn ở ngay trong con người ni chung, trong no bộ ni ring, chứ khng phải ở nơi my tnh.

Thng tin v Biểu tượng.
Thng minh nhn tạo l hiện thn của ci thuyết tnh biết gọi l thuyết kế ton - k hiệu (computationalist- symbolic; cognitivism). Thuyết ny giả thiết biết l xử l cc k hiệu theo phương cch của một my tnh số tự. Ni cch khc, tnh biết l tm l biểu tượng (mental representation), nghĩa l, tm thức vận hnh bằng cch xử l cc k hiệu biểu thị những nt đặc th của thế giới hay biểu thị thế giới tồn tại theo một cch no đ. Theo thuyết kế ton k hiệu, khảo st tnh biết qua những tm l biểu tượng thời nhận ra được lĩnh vực đch thực của khoa học tnh biết. Như vậy, lĩnh vực của khoa học tnh biết độc lập với cả khoa sinh học thần kinh (neurobiology), lẫn khoa x hội học v khoa nhn loại học (anthropology).
Hơn nữa, dng my tnh m hnh tnh biết vấp phải hai khuyết điểm quan trọng. Khuyết điểm thứ nhất l đường thắt nghẽn Von Neumann (Von Neumann bottleneck) tức xử l k hiệu thng tin bắt buộc phải p dụng một cch tuần tự cc qui tắc kế ton, mỗi lc một qui tắc m thi. Như thế, trong trường hợp gặp phải cng việc cần số lớn kế ton theo trnh tự như phn tch hnh ảnh hay tin đon thời tiết, đường thắt nghẽn Von Neumann quả l một hạn chế bi đt. Khuyết điểm thứ hai l tnh cch cục bộ của xử l k hiệu: sự mất mt hay trục trặc của bất kỳ phần no của hệ thống lập tức gy trục trặc nghim trọng trong ton bộ hệ thống. Hai khuyết điểm ny khng thấy c trong cc hệ thống sinh học. C những cng việc tầm thường nhất đi hỏi rất nhiều thời gian khi dng my tnh thời được thực hiện trong chớp nhong bởi cc cơ quan sinh học kể cả những cn trng b t. Đặc biệt l tnh đn hồi (resilience) của no bộ chịu đựng thương tch v tnh dễ uốn nắn của cc gic quan điều chỉnh thch nghi với những thay đổi cấu trc thường xuyn của mi trường.

Những khuyết điểm quan trọng trn thc đẩy cc nh sinh học chuyn về tnh biết chuyển phương php nghin cứu sang một hướng khc, thnh lập một thuyết mới gọi l thuyết kết nối động lực (connectionist-dynamic; connectionism). Thuyết ny khng bắt đầu bằng những k hiệu v qui tắc vận dụng k hiệu, m bằng một số thnh phần đơn được kết nối với nhau theo những định l của thuyết mạng lưới phi tuyến tnh (nonlinear networks), với tnh tự tổ chức (self-organization) v tnh xuất khởi (emergence). Thay v lập trnh my tnh, cc chuyn gia tnh biết dng my tnh m phỏng cc quan hệ tương tc của mạng lưới neuron biểu tượng hệ thần kinh hay no bộ v tm cch khm ph những tnh chất xuất khởi hay khả năng tổng hợp cc cấu hnh mới ty theo kinh nghiệm.

Kế ton trn k hiệu được thay thế bởi kế ton trn số, như sử dụng cc phương trnh vi phn trong cc hệ động lực. Tm thức trong thuyết kết nối động lực khng cn l một thiết bị nhập kiện xuất kiện (input-output device) xử l thng tin m l một mạng lưới xuất khởi v tự trị. Tuy nhin, cc quan hệ kết nối của mạng lưới vẫn biểu tượng hay tương ứng với những tnh chất v biến cố của một thế giới sẵn c bn ngoi, giống như tm l biểu tượng trong thuyết kế ton - k hiệu. Ni một cch dễ hiểu hơn thời cả hai thuyết đều xem hệ thần kinh như một kh cụ dng thu nhận thng tin từ mi trường bn ngoi để thiết lập ở bn trong một biểu tượng thế giới nhằm nương vo đ m ước tnh hnh vi thch đng hầu tồn tại trong thế giới.

Marvin Minsky, một chuyn gia lỗi lạc về tnh biết, đ viết trong tập sch Society of Mind của ng: Bất cứ lc no chng ta ni đến tm thức l chng ta đang ni đến những qu trnh chuyển biến bộ no của chng ta từ trạng thi ny sang trạng thi khc... quan thiệp đến tm thức l thật sự quan thiệp đến những quan hệ giữa những trạng thi, v điều ny thực ra khng lin can g đến chnh bản chất của cc trạng thi. Như vậy, phải hiểu cc quan hệ ấy như thế no? Chng c ci g khiến ta nghĩ rằng chng giống tm thức?
Thường cu trả lời l chng ta tri nhận cc quan hệ ấy bao hm hay gi đỡ cc biểu tượng mi trường. Tuy nhin, nếu quan niệm tc dụng của cc qu trnh ấy biểu tượng một mi trường độc lập thời chng ta quả đ chấp nhận rằng cc qu trnh ấy được điều động từ bn ngoi, rằng chng phải được định nghĩa bằng những cơ cấu điều khiển từ bn ngoi. Thế l xem thng tin như một đại lượng c sẵn trước, hiện hữu độc lập trong thế giới, v c thể tc dụng truyền vo hệ thống tnh biết như nhập kiện. Nhập kiện ny cung cấp những tiền đề sơ khởi hệ thống căn cứ vo đ m tnh ton xuất kiện, tnh ton một hnh vi. Nhưng lm thế no định r được nhập kiện v xuất kiện đối với cc hệ thống phức hợp thường xuyn tự tổ chức như no bộ? Quả c một dng năng lượng tới lui, nhưng thng tin chấm dứt v hnh vi bắt đầu ở điểm no trong dng?

Về vấn đề ny, Minsky pht biểu rất chnh xc: Tại sao cc qu trnh kh phn lớp? Trước đy, thng thường chng ta c thể lượng đon cơ kh v qu trnh bằng cch nhn chng biến đổi nguyn liệu thnh sản phẩm như thế no. Nhưng by giờ hon ton v nghĩa nếu ni no sản xuất tư tưởng giống như nh my sản xuất xe hơi. Sự khc biệt ở đy l no bộ sử dụng những qu trnh biến cải chnh chng, v như vậy c nghĩa l chng ta khng thể tch biệt những qu trnh đ với sản phẩm chng sản xuất. Ni ring, no bộ thi thiết k ức, điều ny lm thay đổi đường lối suy tư kế khởi của chng ta. Hoạt dụng chủ yếu của no l thi thiết những biến cải trong chnh n. Bởi tại ton bộ khi niệm qu trnh tự biến cải (self-modifying processes) rất mới đối với kinh nghiệm thng thường cho nn chng ta khng nn kỳ vọng vo sự hiểu biết thường thức để lượng đon.

Điểm đặc biệt trong đoạn pht biểu trn l khng đả động đến bất kỳ khi niệm biểu tượng no. Minsky khng ni hoạt dụng chủ yếu của no l biểu tượng thế giới bn ngoi. ng chỉ ni no thường xuyn tự biến cải. Như vậy, đu l khi niệm biểu tượng?

Đy l một chỉ điểm về sự la bỏ tưởng c một thế giới độc lập ở bn ngoi v chuyển sang tưởng về một thế giới bất tương ly với cấu trc của cc qu trnh tự biến cải. Sự thay đổi quan niệm như vậy khng biểu thị chỉ một sự lựa chọn lập trường triết học. N phản ảnh sự cần thiết thng hiểu cc hệ thống tnh biết khng đặt cơ sở trn những quan hệ nhập kiện v xuất kiện m trn tnh vận hnh khp kn (operational closure). Một hệ thống vận hnh khp kn l hệ thống trong đ kết quả cc qu trnh của n chnh l những qu trnh đ. Vậy khi niệm vận hnh khp kn l một cch xc định những lớp qu trnh vận hnh quay ngược lại chng tạo thnh những mạng lưới tự trị. Cc mạng ny khng thuộc lớp hệ thống do cơ cấu bn ngoi điều khiển. Chng thuộc lớp hệ thống do cơ cấu tự tổ chức bn trong xc định. Điểm quan trọng ở đy l những hệ thống như vậy thay v biểu tượng một thế giới độc lập, chng diễn xuất (enact) một thế giới như một cảnh giới khu biệt bất tương ly với cấu trc nằm trong hệ tnh biết.

Ta c thể tm hiểu nghĩa của khi niệm qu trnh tự biến cải, tự qui chiếu, hay vận hnh khp kn trong hnh Tay vẽ tay (Drawing hands) của họa sĩ Ha Lan M. C. Escher: tay ny vẽ tay kia, thử hỏi tay no l tay thật? đu l nguồn gốc của qu trnh?

L do no khiến nn la bỏ tưởng về sự hiện hữu một thế giới với những nt đặc th bản hữu hay thng tin sẵn c? Cc nh khoa học tnh biết từ lu lm vo một tnh trạng hết sức kh xử v một mặt nhất quyết tm cho được một nền tảng cố định v bền vững lm căn cứ sở y cho thuyết tnh biết, nhưng mặt khc bất lực khng tm thấy một thế giới hon ton độc lập, một nơi tnh biết pht sinh v nương tựa. Thế giới khng phải l vật thể, biến cố, hay qu trnh trong thế giới. Đng hơn, thế giới c chiều giống như một bối cảnh, một bố tr v vận động trường cho tất cả động tc thi vi kinh nghiệm của chng ta. Trong thực tế khng thể no tm thấy một thế giới ring biệt tch khỏi cấu trc, hnh vi, v tnh biết của chng ta. Bởi vậy bất kỳ điều g chng ta ni biết về thế giới cũng đồng thời ni cho chng ta biết về chnh chng ta.

Theo logic căn bản của biểu tượng luận thời nền tảng của nhận thức (tnh biết) hoặc ở tại thế giới bn ngoi hoặc ở trong tm thức. Phn tm thức v thế giới thnh hai đối cực, cc nh khoa học tnh biết thường xuyn băn khoăn đong đưa giữa hai cực chủ quan v khch quan. Trong trường hợp nhận biết khng thể thng hiểu thấu suốt thế giới, tất nhin phải chối bỏ tưởng tm kiếm nền tảng ở bn ngoi. Thuyết kết nối động lực hướng về biểu tượng nội tại để tm một nền tảng bền vững trong đ. Đy l trường hợp tm thức được v với mặt gương phản chiếu thin nhin v đối tượng của ci biết l một thế giới độc lập, c sẵn. Như thế, php biểu tượng được sử dụng để pht hiện lại một thế giới c sẵn ở bn ngoi. Trong trường hợp ny tnh chnh xc của nhận thức ty thuộc tnh chnh xc của biểu tượng. Nếu khng thể xc định tnh chnh xc của biểu tượng, điều kiện ny khng thỏa mn, v chỉ cn cch trở về tm một nền tảng nội tại ở ngay tự ng của hệ thống nhận thức. Trn quan điểm lấy tự ng lm trung tm, tnh biết phng chiếu thế giới của tự ng, một thế giới c sẵn bn trong. Thực tại biểu hiện của ci thế giới phng chiếu ny phản ảnh những qui luật nội tại của hệ thống nhận thức. Tuy nhin, như đ trnh by trn, thuyết kết nối động lực chứng minh khi niệm tự ng thật khng cần thiết bằng cch khảo st tnh biết (nhận thức) như một hiện tượng xuất khởi từ cc mạng lưới tự tổ chức v phn bố.

Thời đại Phật gio Nguyn thủy tuy chưa c cc khi niệm khoa học như vng hồi dưỡng (feedback loops), tnh xuất khởi (emergence) v chưa c khoa logic hnh thức để biểu diễn tnh tự qui chiếu (self-reference), tnh tự tổ chức (self-organization), nhưng đ diễn tả tnh xuất khởi bằng cch sử dụng những qu trnh vừa nhn vừa quả. Chẳng hạn, căn, cảnh, thức; ba sự ha hiệp xc. Xc c thể xem như một qu trnh nhn quả đồng thời. Thật vậy, xc l nhn hội tập ba thnh phần: một trong su căn, cảnh tm hay vật l phần sở duyn, v thức tương ứng với căn cảnh l phần năng duyn. Xc cũng l quả do qu trnh hội tập ấy pht sinh, một duyn khởi do sự ha hiệp hay sự tương hợp của ba thnh phần ấy. Sự tương hợp ny khng phải l tnh chất của từng thnh phần, căn, cảnh, hay thức, m l một tnh chất của cc qu trnh tương tc giữa ba thnh phần ấy. Ni cch khc, n l một tnh chất xuất khởi.

Tnh chất xuất khởi thức chuyển cũng được Php tướng tng nu ra trong bi kệ: Chủng tử sinh hiện hnh. Hiện hnh hun chủng tử. Tam php triển chuyển. Nhn quả đồng thời. Trn quan điểm đ, ngi An Huệ giải thch thức chuyển l nhn chuyển v quả chuyển pht sinh dị biệt v xảy ra đồng thời. Như thế, Phật gio từ lu đ khai triển khi niệm xuất khởi ở cả hai tầm mức: tầm mức (tương đối) ton bộ của l duyn khởi v tầm mức (tương đối) cục bộ của tm sở biến hnh xc, rất cần thiết trong phn tch tm hiểu sự pht khởi kinh nghiệm v ng.

Theo thuật ngữ Phật gio, khăng khăng tm kiếm nền tảng ở bn trong v ở bn ngoi chnh l thi độ chấp ng v chấp php, căn nguyn pht sinh hai trọng chướng, chướng phiền no v chướng sở tri. Do nhận thức chn chnh m hai trọng chướng được đoạn trừ. Bởi v, do chấp ng v chấp php m hai chướng cng pht sinh. Nếu chứng hai Khng (ng Khng v php Khng) cc chướng ấy ty theo đ m bị đoạn trừ. Do đoạn trừ cc chướng m đắc hai quả vị th thắng. Do đoạn phiền no chướng vốn dẫn đến ti sinh m chứng chn giải thot. Do đoạn sở tri chướng vốn cản ngại nhận thức m đắc đại Bồ đề. (Luận Thnh Duy thức. Tuệ Sỹ dịch Việt)
Như trnh by trn, nhận thức chưa phải l chn chnh nếu do chấp ng chấp php m hiểu nhận thức theo thuyết kế ton k hiệu l xử l thng tin hay theo thuyết kết nối động lực, l sự xuất khởi những trạng thi ton bộ trong một mạng lưới gồm những thnh phần đơn. Trong sch Nhận thức v Khng tnh, tc giả đ c dịp trnh by trong bi Sinh mệnh tức Khng một thuyết thứ ba về tnh biết tựa trn tưởng một thế giới bất tương ly với cấu trc cc qu trnh tự biến cải của hệ thần kinh v quan niệm tm thức l một mạng lưới cc quan hệ, xuất khởi v tự trị. Thuyết ny xc quyết tnh biết hay qu trnh nhận thức (process of knowing) v qu trnh sống (process of living) chỉ l một. Nay xin nhắc lại dưới đy để c dịp bổ tc.

Nhận thức l ha thn tc động.
Mở đầu tập Chnh l nhất trch luận (Nyya-bindu), để minh định mục đch v phạm vi của khoa nhận thức v luận l do Ngi chủ trương, Php Xứng (Dharmakrti) ni: Mọi hnh động thnh cng l nhờ trước đ nhận thức chn chnh. V vậy chng ta bắt đầu khảo st điều đ. Như vậy, nhận thức luận Phật gio ch trọng khảo st những tc dụng v hnh động pht hiện trong mối quan hệ giữa nhận thức v đối tượng nhận thức. Trong chiều hướng đ, Francisco J. Varela (1946-2001), nh sinh học thần kinh lỗi lạc rất thm ngộ gio l Phật, định nghĩa tnh biết l tc động của ha thn (cognition as embodied action). ng giải thch: Khi dng từ ha thn (embodied) chng ti muốn lm sng tỏ hai điểm: một, tnh biết ty thuộc những kinh nghiệm đến từ sự sở hữu một ci thn thể với nhiều khả năng cảm gic vận động (sensorimotor capacities), v hai, những khả năng cảm gic vận động c biệt ny kết nhập trong một tnh huống (context) sinh học, tm l học, v văn ha bao dung hơn. Khi dng từ tc động (action) chng ti muốn nhấn mạnh một lần nữa rằng cc qu trnh cấu phần của tnh biết, cảm gic v vận động, nhận thức v hnh động, trong căn bản khng thể phn cch. Quả vậy, hai qu trnh ấy chẳng những bất tương ly trong c thể, chng cn cng nhau tiến ha.

Ni đến khả năng cảm gic vận động tức ni đến chức năng của hệ thần kinh, ni đến nt đặc th của sự kết nối v tương tc giữa cc tế bo thần kinh (neuron). Xuyn qua cc sợi trục (axon) duỗi di v lan rộng khắp thn thể, cc xung động được neuron truyền hỏa tốc đến cc diện tiếp hợp (synapse), cấu trc lin kết giữa hai neuron hoặc giữa neuron với diện vận động (tn gọi chung tế bo cơ), hoặc giữa neuron với diện cảm gic (tn gọi chung tế bo cảm gic). Diện tiếp hợp l nơi cc nhm tế bo cch xa nhau trao đổi ảnh hưởng của chng qua lại hai chiều.

Mỗi mẫu hnh hoạt tnh của một số nhm neuron vận động (motoneuron; neuron kết nối với cơ) sản xuất một biến chuyển trạng thi vận động. Mặt khc, hoạt tnh vận động ấy pht sinh rất nhiều thay đổi trong cc tế bo cảm gic ở trong cc bắp thịt, trong những phần khc của thn thể, v trn những bề mặt tiếp xc với mi trường, cũng như trong cc neuron vận động. Những diễn biến như vậy xảy ra trong một qu trnh bắt nguồn từ những thay đổi trong mạng lưới kết nối cc neuron trung gian (interneuron) với cc diện cảm gic v vận động. V mạng ny c v số khả hữu trạng thi vận động cho nn sinh vật c v số khả hữu tập tnh. Do đ, cc diện cảm gic v vận động được hệ thần kinh lin tục mc nối qua trung gian một mạng neuron c v số mẫu hnh hoạt tnh.

Th dụ con người, c chừng một trăm tỉ (số 1 đo theo 11 zero) neuron trung gian kết nối chừng một triệu neuron vận động, những neuron vận động ny kch động vi ngn cơ (bắp thịt), với chừng mười triệu tế bo cảm gic phn bố thnh cc diện nhận cảm khắp thn thể. Đứng giữa cc neuron vận động v cảm gic, bộ no giống như một khối khổng lồ cc neuron trung gian kết nối chng lại (với tỉ lệ 10:100 000:1) thnh một hệ động lực chuyển biến khng ngừng.

Hy lưu đến ci cch gọi l kết nối ti nhập (reentrant connections) hay ti nhập (reentry) l cch no kết nối hai chiều cc neuron v tế bo cc kiểu. Ta c thể xem ti nhập l một qui luật cấu tạo no bộ: Nếu một vng A nối kết với một vng khc, B, thời B cũng nối kết với A, nhưng bằng một con đường giải phẫu học khc. Trong trường hợp con mắt chẳng hạn, cc xung động được truyền từ vng mạc đến vng nhận cảm sơ cấp l đồi thị (thalamus; khu no), gọi đồi thị l A. Cc xung động được A tiếp nhận v chuyển đến vỏ thị gic (visual cortex), gọi đ l B, v đến những vng khc của vỏ no. Theo qui luật cấu tạo no bộ, ngược chiều với những kết nối từ đồi thị A đến vỏ thị gic B, c những kết nối từ vỏ thị gic B đến đồi thị A v số kết nối ny nhiều hơn gấp bội.

Trong no, những mạng gọi l vng chức năng (functional areas) gồm nhiều mạch dy thần kinh kết nối hai chiều ngắn đường hay di đường tạo thnh một cơ sở truyền chuyển cc thế tc động (action potential). Cc vng chức năng đại để c hai dạng cấu trc. Một l cấu trc tằng hệ chia nhnh (branching hierarchy), c nhiều tầng, khai triển với thời gian thnh những mạng lưới tương tức theo bề dọc. Hai l cấu trc song song (in parallel) lin hợp cc vng ở trong chi nhnh cc tầng v tạo thnh những mạng lưới hỗ tương nhiếp nhập triển khai rộng trong khng gian theo bề ngang.

Ti nhập l sự trao đổi thế tc động ti diễn giữa cc vng chức năng theo cả hai bề, bề dọc qua những tầng lớp chồng chập v bề ngang qua cc vng lin hợp song song. Tc dụng của ti nhập l phối hợp hoạt dụng của những vng chức năng khc nhau trong khng gian v thời gian. Khc với hồi tiếp (feedback), ti nhập khng phải l một sự truyền chuyển theo trnh tự một tn hiệu bo sai trong một vng đơn. Ti nhập bao hm rất nhiều lộ trnh hai chiều ghp song song qua cc vng lin hợp song song v khng c nhiệm vụ điều chỉnh sửa sai như cc vng hồi tiếp. Kết quả của qu trnh động lực ti nhập l đồng bộ ha (synchro-nization) hết thảy mọi hoạt dụng của cc nhm neuron phn bố lan rộng khắp thn thể. Qu trnh ấy lin kết những hoạt dụng tch rời thnh những mạch c khả năng pht khởi những biến cố nhất tr v đồng bộ.

Do ti nhập, quan hệ xoay quanh tay vẽ tay giữa nhận thức v hnh động, cho nn mặc dầu chng ta biết r những qu trnh tạo nhận thức can hệ sự cấu thnh con người chng ta, hoạt tnh v hnh động của chng ta, chng ta vẫn phải sử dụng chng để tm hiểu chng ta nhận thức như thế no. Thật ra khng c cch no khc bởi v mọi hnh vi của chng ta đều bất tương ly với kinh nghiệm của chng ta về thế giới. Quan hệ xoay quanh giữa nhận thức v hnh động, tnh bất khả phn giữa ci thể trong đương thời v cch thức thế giới hiện ra đối với đương thể khiến ta phải nghĩ rằng mọi hnh động nhận thức đều tc dụng dựng khởi (to bring forth) một thế giới. Quan điểm nhận thức dựng khởi một thế giới, một thế giới xuất khởi từ qu trnh động lực ti nhập cảm gic vận động, Varela gọi l quan điểm diễn xuất (enaction) v thuyết tnh biết ng đề xướng gọi l thuyết diễn xuất. Cương yếu c thể tm lược trong hai điểm chnh. Một, nhận thức l hnh động được cảm gic hướng dẫn. Hai, cấu trc nhận thức xuất khởi từ những mẫu hnh cảm gic vận động ti diễn (recurrent sensorimotor patterns) từ đ hnh động được cảm gic hướng dẫn.

Thế no l hnh động được cảm gic hướng dẫn? Vấn đề ở đy l khảo st lm thế no chủ thể nhận thức c thể hướng dẫn hnh động trong hon cảnh cục bộ của n. Do hoạt tnh của chủ thể hon cảnh cục bộ thường xuyn biến chuyển, bởi vậy điểm quy chiếu để thng hiểu nhận thức khng cn l một thế giới c sẵn, độc lập với chủ thể nhận thức, m l cch thức hệ thần kinh kết nối cc diện cảm gic v vận động, tạo nn ci gọi l cấu trc cảm gic vận động của chủ thể nhận thức. Cấu trc ny tức l ci hnh th vật l ha thn của chủ thể nhận thức, chứ khng phải một thế giới no đ c sẵn, quyết định chủ thể nhận thức c thể tc động v bị điều biến bởi biến cố ngoại cảnh như thế no. Như vậy thuyết diễn xuất tm cch xc định những kết nối theo qui luật hai diện cảm gic v vận động, rồi nương đ m giải thch lm sao hnh động c thể được cảm gic hướng dẫn trong một thế giới ty thuộc chủ thể nhận thức.

Về vấn đề hnh động cảm gic hướng dẫn, triết gia Merleau-Ponty đ viết như sau trong tập sch Cấu trc của Tập tnh (The Structure of Behavior) của ng:
Tnh chất của đối tượng v hướng của chủ thể... khng chỉ trộn lẫn nhau, chng cn tạo thnh một ton thể mới. Khi mắt v tai theo di một con vật đang bay, khng thể ni ci ny bắt đầu trước, trong sự trao đổi kch thch v phản ứng. V hết thảy mọi vận động của sinh vật đều lun lun bị chế ước bởi ảnh hưởng bn ngoi, ta c thể, nếu ta muốn, xem vận động như hiệu quả của mi trường. Ngược lại cũng vậy, v cc kch thch quấy nhiễu sinh vật phải theo thứ tự đến sau những vận động của sinh vật cuối cng đưa ra những cơ quan cảm thọ đn nhận ảnh hưởng bn ngoi, nn ta cũng c thể ni vận động l nhn đầu tin của tất cả cc kch thch.

Như vậy chnh sinh vật tạo nn ci dạng của tc nhn kch thch do đn nhận tc động của bn ngoi theo cch thch đng của n. Muốn tồn tại chắc chắn sinh vật phải đụng độ với một số tc nhn vật l v ha học trong mi trường bao quanh. Nhưng ty thuận bản chất đp ứng của cc cơ quan nhận cảm, ngưỡng phản ứng của cc trung tm thần kinh, v những vận chuyển của cc cơ quan, sinh vật đch thn chọn lọc những kch thch no trong thế giới vật l m n nhạy cảm v phản ứng. Mi trường (Umwelt) xuất khởi từ thế giới xuyn qua sự đương hiện của sinh vật. Lẽ cố nhin sinh vật c thể tồn tại chỉ nếu n thnh tựu tm được trong thế giới một mi trường tương thch.

Qu trnh nhận thức khng chỉ kết nhập trong v ức chế bởi thế giới bao quanh, m cn dự phần dựng khởi ci thế giới bao quanh đ. Như Merleau-Ponty đ ni, sinh vật vừa pht khởi vừa được nặn thnh bởi mi trường. Bởi thế sinh vật v mi trường rng buộc với nhau, xc định v chọn lọc lẫn nhau.

By giờ hy bn đến biến cố cấu trc nhận thức xuất khởi từ những mẫu hnh cảm gic vận động ti diễn (recurrent sensorimotor patterns) từ đ hnh động được cảm gic hướng dẫn. Tin phong nghin cứu vấn đề ny l Jean Piaget, nh tm l học nổi tiếng người Thụy Sĩ. ng đưa ra một chương trnh gọi l pht triển nhận thức luận (genetic epistemology) tm cch giải thch sự pht triển của một đứa b từ khi mới sinh ra l một sinh vật non nớt cho đến khi thnh người lớn biết đắn đo suy nghĩ. Đứa b bắt đầu với hệ cảm gic vận động của n, v Piaget muốn hiểu lm thế no thng minh cảm gic vận động tiến ha trở thnh thức một thế giới ở ngoi đ với những vật thể thường tồn trong khng gian v thời gian v thức được n vừa l một vật thể trong số cc vật thể, vừa l một tm thức ở bn trong. Theo Piaget, đứa b khng chủ trương khch quan, khng quan niệm l tưởng, n chỉ c hoạt tnh. Ngay tc động đơn giản nhất của đứa b để tri nhận một vật thể chỉ c thể giải thch bằng hoạt tnh của n m thi. Nương trn hoạt tnh, đứa b phải xy dựng ton bộ cấu trc với những qui luật v logic của thế giới hiện tượng. Đ l một th dụ r sng cho thấy cấu trc nhận thức xuất khởi từ những mẫu hnh ti diễn (Piaget bảo đ l phản ứng xoay quanh; circular reactions) của hoạt tnh cảm gic vận động.

Thuyết diễn xuất bắt nguồn từ thuyết tự tổ chức (self-organization) của nh thần kinh sinh học Humberto R. Maturana, Đại học Ch Lợi (University of Chile), Nam Mỹ. ng khm ph hệ thần kinh khng chỉ tự tổ chức m cn lun lun tự qui chiếu (self-reference). Do đ nhận thức khng thể xem như biểu tượng một thực tại ở bn ngoi, m phải hiểu nhận thức l sng tạo lin tục những quan hệ mới trong mạng thần kinh. Theo ng, nhận thức xc định (specify) một thế giới xuyn qua tiến trnh tự tổ chức của hệ thần kinh. Tiến thm một bước, ng xc quyết: Cc hệ thống sống l hệ thống nhận thức, v sống xem như một qu trnh thời l một qu trnh nhận thức. Pht biểu ny đng với hết thảy sinh vật, c hay khng c một hệ thần kinh. (Autopoiesis and Cognition. Maturana and Varela. 1980)

Hợp tc với học tr l Varela, Maturana quảng diễn khi niệm hệ thống tự tổ chức v tự qui chiếu lập thnh thuyết lin tục tự tạo tự sinh (autopoiesis). Thuyết ny khng ch trọng đến tnh chất cc thnh phần m chỉ ch trọng đến những qu trnh v quan hệ giữa cc qu trnh thực hiện xuyn qua cc thnh phần. Lần đầu tin trong khoa học hệ thống, hai khi niệm, tổ chức v cấu trc, được phn biệt minh bạch. Tổ chức của một hệ sống l tập hợp tất cả quan hệ giữa cc thnh phần biểu trưng đặc tnh của hệ, xc định thuộc một lớp no đ. Như l một vi khuẩn, một cy hướng dương, một con mo, hay một bộ no người. M tả tổ chức l m tả trừu tượng cc quan hệ, khng ni đến thnh phần. Tnh tự tạo tự sinh được xem l một mẫu hnh tổ chức tổng qut, chung cho hết thảy mọi hệ sống, bất cứ thể trạng cc thnh phần như thế no.

Cấu trc của một hệ sống, ngược lại, l gồm những quan hệ đương thời giữa cc thnh phần vật l. Ni cch khc, cấu trc của hệ l hnh th vật l ha thn của tổ chức của hệ. Tổ chức của hệ được nhấn mạnh l độc lập với tnh chất của cc thnh phần, do đ với nhiều loại thnh phần khc nhau bất kỳ một tổ chức no cũng c thể ha thn nhiều cch khc nhau. Cấu trc con người l một cấu trc tiu tn (dissipative structure), bền vững xa vị tr cn bằng. Qu trnh lin tục ha thn của mẫu hnh tổ chức tự tạo tự sinh trong một cấu trc tiu tn gọi l qu trnh sống, được đồng ha với qu trnh nhận thức tức tnh biết.
Mẫu hnh tự tạo tự sinh được định nghĩa l một mạng lưới gồm cc qu trnh sản xuất trong đ chức năng của mỗi thnh phần l tham gia sản xuất hay biến chuyển cc thnh phần khc của hệ. Theo cch đ, ton thể mạng lưới lin tục tự tạo tự sinh. Mạng l do cc thnh phần sản xuất v cc thnh phần ấy l sản phẩm của mạng. Như vậy, trong một hệ sống, sản phẩm của sự vận hnh của hệ chnh l tổ chức của hệ. Theo Maturana v Varela, khi niệm lin tục tự tạo tự sinh l điều kiện cần v đủ để biểu trưng đặc tnh tổ chức của cc hệ sống. Do tự tạo tự sinh mỗi sinh vật l một đơn vị tự trị, một c thể tự trị. Do những tương tc ti diễn (recurrent interactions), những nhiễu loạn qua lại (reciprocal perturbations) giữa c thể v mi trường, cấu trc của c thể thay đổi để thch nghi với cấu trc của mi trường.
Chừng no một đơn vị khng bị hủy diệt bởi tương tc với mi trường, thời thế no ta cũng ghi nhận c một sự hỗ tương thch nghi giữa cấu trc của mi trường v cấu trc của đơn vị. Chừng no c một sự hỗ tương thch nghi như vậy, thời mi trường v đơn vị tương tc như những nguồn quấy nhiễu lẫn nhau, pha ny kch khởi pha kia thay đổi trạng thi. Kết quả l một lịch sử tương tc ti diễn nhằm điều hợp cấu trc của c thể với cấu trc của mi trường. Một qu trnh tiến hnh như vậy gọi l mc nối cấu trc (structural coupling) v lịch sử thay đổi cấu trc m giữ nguyn vẹn tổ chức của một c thể gọi l sự pht triển c thể (ontogeny). Tnh thch nghi của sinh vật với mi trường l một kết quả của mc nối cấu trc của sinh vật với mi trường. Như vậy, sự bảo tr tnh tự tạo tự sinh v tnh thch nghi l điều kiện cần để sinh vật tồn tại.

Đứng về pha sinh vật, một c thể tự trị, mi trường chỉ chm mồi kch khởi biến đổi cấu trc của c thể chứ khng chỉ định yếu tố no phải biến đổi hay chỉ huy điều khiển sự biến đổi. Ni cch khc, những biến đổi cấu trc của c thể pht sinh l do nhiễu loạn đến từ những tương tc ti diễn, nhưng được xc định bởi cấu trc của chnh c thể bị quấy nhiễu. Như vậy, c thể khng những xc định cc thay đổi cấu trc m cn xc định những nhiễu loạn no đến từ mi trường kch khởi những thay đổi cấu trc đ. Đấy l điểm then chốt của thuyết diễn xuất. Chnh những thay đổi cấu trc của sinh vật cấu thnh tc động nhận thức. Do xc định những nhiễu loạn đến từ bn ngoi kch khởi những thay đổi cấu trc của n, sinh vật dựng khởi một thế giới. Tnh biết như thế khng phải l một biểu tượng của một thế giới độc lập c sẵn, m l một sự dựng khởi lin tục một thế giới xuyn qua qu trnh sống. Tương tc giữa một sinh vật v mi trường l những tương tc nhận thức, v ngay qu trnh sống cũng l một qu trnh nhận thức. Bởi vậy Maturana v Varela bảo: Sống l biết.
Tnh biết trong thuyết diễn xuất bao hm ton thể qu trnh sống, bao gồm nhận thức, cảm xc, v hnh động, v khng đi hỏi phải c một bộ no v một hệ thần kinh. Ngay cả vi khuẩn cũng tri nhận một số đặc tnh của mi trường. Chng cảm gic cc dng ha chất sai khc trong mi trường bao quanh, tm tới chất đường v la xa acit. Chng cảm gic v lnh xa nhiệt, chuyển tới gần hay lẩn trnh nh sng. Lại c một số vi khuẩn nhận ra từ trường. Như thế, ngay một vi khuẩn cũng dựng khởi một thế giới, một thế giới của ấm v lạnh, của cc từ trường, v của cc dng ha chất. Trong tất cả qu trnh nhận thức ấy, khng thể phn cch nhận thức v hnh động. V cc biến đổi cấu trc v hnh động lin hợp ty thuộc cấu trc của sinh vật cho nn Varela m tả nhận thức l ha thn tc động.

Thật vậy, nhận thức bao gồm hai hoạt dụng kết lin chặt chẽ với nhau: sự bảo tr lin tục tự tạo tự sinh v sự dựng khởi một thế giới. Mạng lưới sống với tnh lưu động v dễ uốn đp ứng cc nhiễu loạn hay kch thch đến từ mi trường một cch rất đặc biệt. Ton mạng lưới đp ứng nhiễu loạn m n chọn lọc bằng cch bố tr lại mẫu hnh kết nối của n. Do đ, sinh vật chỉ đp ứng một số rất b kch thch. Hẳn chng ta biết rằng chng ta chỉ thấy hay nghe trong một dải tần số giới hạn, chng ta thường khng thấy biết những sự vật v biến cố ở chung quanh m chng ta khng để , v mọi điều chng ta biết đều bị chế ước bởi khung niệm v tnh huống văn ha của chng ta.

Ni cch khc, c rất nhiều nhiễu loạn khng lm thay đổi cấu trc bởi tại chng lạ đối với hệ thống. Do đ mỗi hệ sống dựng khởi thế giới ring biệt của n ty thuộc cấu trc ring biệt của n, như Varela pht biểu: Tm v thế giới đồng thời cu khởi. Tm đy l tnh biết. Tm đy l qu trnh sống. Tuy nhin, xuyn qua sự hỗ tương mc nối cấu trc, mỗi hệ sống c biệt l thnh phần của thế giới của cc hệ sống c biệt khc. Chng hỗ tương giao thiệp v điều hợp hnh động của nhau.

Tầm tương tc của một hệ sống với mi trường gọi l lnh vực nhận thức (cognitive domain) của hệ. Cc nghin cứu mới nhất cho biết cảm xc l một phần trọng yếu của lnh vực ny. Tỷ dụ: Khi phản ứng nổi giận thời ton bộ mẫu hnh của qu trnh sinh l, mặt đỏ, thở nhanh, rung ln, ..., thuộc lnh vực nhận thức. Khi tnh phức hợp của hệ sống gia tăng thời lnh vực nhận thức cũng gia tăng. Đặc biệt bộ no v hệ thần kinh gia tăng tầm hoạt dụng v sự biệt ha của cc mc nối cấu trc l một sự bnh trướng đầy nghĩa của lnh vực nhận thức của sinh vật. Đến một mức phức hợp no đ, sinh vật mc nối cấu trc khng chỉ với mi trường của n, m ngay cả với chnh n, v như thế, sinh vật dựng khởi khng chỉ một thế giới ở bn ngoi, m cn dựng khởi một thế giới ở bn trong. Trong con người sự dựng khởi một thế giới nội tại như vậy lin hệ mật thiết với ngn ngữ, tư duy, v thức.

Theo thuyết diễn xuất, ci thế giới do qu trnh sống của một sinh vật dựng khởi l một thế giới ty thuộc cấu trc của sinh vật. V cc sinh vật c biệt cng một loi c cấu trc t nhiều giống nhau cho nn chng dựng khởi những thế giới giống nhau. Hơn nữa, l người, chng ta cng chia xẻ một cảnh giới trừu tượng ngn ngữ v tư tưởng xuyn qua đ chng ta cng nhau dựng khởi thế giới của chng ta. Thuyết diễn xuất khng chủ trương ngoi kia l hư v từ đ vật chất được sng tạo. C một thế giới vật l ngoi đ nhưng thế giới ny khng c nt đặc th no tin thin cả. Theo thuyết diễn xuất, khng vật g hiện hữu m khng ty thuộc qu trnh nhận thức. Khng cấu trc no tồn tại một cch khch quan, khng một khu vực no c sẵn để ta vẽ một bản đồ. Bản đồ tự tạo tự sinh dựng khởi những nt đặc th của khu vực.

Ta biết rằng chim v mo nhn cy khc với cch ta nhn bởi nh sng chng nhận thấy c dải tần số khc. Do đ, hnh th v cấu tạo của cy chng dựng khởi khc với của cy ta dựng khởi. Khi ta nhn một cy, ta khng sng chế thực tại. Nhưng cch ta miu tả sự vật v nhận ra những mẫu hnh từ v số nhập kiện qua gic quan ty thuộc thể chất của ta. Ni theo thuật ngữ của Maturana v Varela, cch ta mc nối cấu trc với mi trường v từ đ ci thế giới ta dựng khởi ty thuộc cấu trc của ta.

Hằng ngy quen sử dụng hai khi niệm quen thuộc, biểu tượng v thng tin, ta kh chấp nhận chủ trương của thuyết diễn xuất bc bỏ hai khi niệm ấy cho l khng thch hợp để giải thch qu trnh nhận thức. K hiệu ngn ngữ, ni hay viết, đều l biểu tượng của sự vật v tưởng. Ta thường xem những sự kiện như thời giờ trong ngy, bo co thời tiết, hay số điện thoại của một người thn l những mẩu thng tin thiết thực. Thời đại ta đang sống gọi l thời đại thng tin. Thế tại sao Maturana v Varela bảo l khng c thng tin trong qu trnh nhận thức? Sau đy l lời giải thch của Varela.

Trong mọi loi chỉ c người l nhận thức xuyn qua ngn ngữ, suy tư trừu tượng, v k hiệu khi niệm. Do khả năng trừu tượng ha, một đặc tnh của tm thức, con người c thể v thường xuyn sử dụng những tm l biểu tượng, k hiệu, v thng tin. Nhưng những thứ đ khng biểu trưng đặc tnh của qu trnh nhận thức tổng qut chung cho hết thảy mọi loi sinh vật. Mặc dầu con người thường xuyn sử dụng tm l biểu tượng v thng tin, qu trnh nhận thức của chng ta khng đặt cơ sở trn chng.

Để thấy r vấn đề, hy cứu xt nghĩa của từ thng tin. Theo hiểu biết thng thường, thng tin bề no cũng sẵn c ở ngoi ấy chỉ cần no thu nhận chng m thi. Thật ra, một mẩu thng tin thu nhận l một đại lượng, một tn gọi, hay một pht biểu ngắn được ta trừu xuất từ một ton bộ mạng lưới cc quan hệ, từ một tnh huống kh ổn định, gn một nghĩa rt ra từ tnh huống, v gọi đ l thng tin. Ta qu quen thuộc với những sự vật trừu tượng đ đến nổi tưởng rằng nghĩa của chng ở ngay trong chng chứ khng phải ko ra từ tnh huống chng được trừu xuất. V như nh đn mu đỏ c nghĩa dừng lại chỉ đối với những ti xế c văn ha v trnh độ hiểu biết sống trong những cộng đồng quen sử dụng đn lưu thng xanh đỏ ở cc ng ba đường, chứ đối với một người sinh sống ở ni rừng khi thấy đn lưu thng mu đỏ trong thnh phố họ khng hiểu đ l dấu hiệu bảo phải dừng lại.

Sinh vật khng thể tch rời mi trường v chng tương quan lin hệ xuyn qua sự hỗ tương xc định v chọn lọc. Sinh vật v mi trường đồng thời thu nhiếp v phng khai lẫn nhau. Hay ni theo ngi Php Tạng, Ở đy co rt l giản nở, giản nở chnh l co rt. V sao vậy? V đồng nhất duyn khởi, khng c tướng hai, nhị nguyn tnh. (Hoa nghim Nhất thừa gio nghĩa phn tề chương. Tuệ Sỹ dịch) Mi trường của một sinh vật khng phải l một cảnh giới vốn c m do lịch sử mc nối cấu trc của sinh vật ấy dựng khởi. Xy dựng tnh biết trn lịch sử mc nối cấu trc, thuyết diễn xuất l Trung đạo, khng chủ trương nhất nguyn hay nhị nguyn.


(II)
Biết ta biết.
Phi cổ điển của nhận thức luận tin tưởng rằng thực tại l đối tượng khch quan nhận thức c thể nắm bắt v ngn ngữ c thể chỉ thị v biểu hiệu. Đối với phi ny, tri gic chn chnh phải thỏa mn hai điều kiện, độc lập đối với chủ thể nhận thức v biểu tượng một thế giới vật tự thn một cch trung thực. Mặc dầu từ xưa đến nay rất nhiều kiến giải dng luận l chứng minh rằng hai điều kiện ấy khng thể thực hiện, phần đng khoanh tay tự giới hạn trong sự quan st tri gic tuyệt đối l bất khả đắc. Chỉ c một số rất t khoa học gia v triết gia tm cch giải tỏa khi niệm tri gic khỏi những rng buộc ấy để c thể p dụng n cho những g c thể tri nhận trong cảnh giới kinh nghiệm của chủ thể nhận thức. Số ny thiết lập những m hnh tnh biết giải thch tri gic của sinh vật ty thuộc sinh vật v hơn nữa l sản phẩm của cc mạch biến dịch khp kn trong cấu trc của sinh vật.

Trong sự tm hiểu ta biết như thế no, Maturana v Varela kể một th nghiệm cho thấy ta khng thể tch rời lịch sử cc hoạt dụng của ta v cch thế thế giới hiện ra theo lối ta nhn. Hy cho hai nguồn sng khc mu, một trắng (dng bỏng đn điện cực sng) v một đỏ (dng giấy bng knh đỏ lm knh lọc), chiếu hai chm tia sng xuyn qua nhau. Đặt một vật, bn tay của ta chẳng hạn, trong vng chung của hai chm v nhn bng của n trn vch. Điều gy ngạc nhin l mu của ci bng ấy khng trắng, khng đỏ, khng trộn lẫn trắng đỏ thnh hồng như ta tưởng, m xanh lục! Nếu bảo rằng mu l một phẩm tnh của vật v của nh sng vật phản chiếu, thời khi thấy mu xanh tất nhin ta nghĩ đ l do một tia sng xanh xuyn qua mắt ta, một tia sng c một độ di sng ta đo được. Nhưng khi đo cc độ di sng trong quang phổ nhn thấy trn vch, thời khng thấy sự nổi bật no của độ di sng mu xanh hay mu lục, m chỉ thấy sự phn bố thường ứng với nh sng trắng. Nếu hỏi một nh chuyn mn tại sao như vậy thời được biết rằng kinh nghiệm bng mu xanh lục l một ảo sắc (chromatic illusion) v thực tnh khng c bng xanh lục mặc dầu ta thấy n r rng trước mắt.

Khi một quan st vin nhn một sinh vật tương tc với mi trường của n, quan st vin nhận thấy hnh động của n thch đng hầu đp ứng những nhiễu loạn mi trường p đặt trn n qua mỗi tương tc. Quan st vin m tả tnh thch đng của hnh động như l kết quả sinh vật thu nhiếp vi đặc sắc của mi trường, như thng tin chẳng hạn, rồi nương vo m tnh ton những thay đổi thch đng hầu bảo tr tnh tự tạo tự sinh. Một qu trnh như vậy quan st vin gọi l qu trnh nhận thức. Trn phương diện vận hnh khp kn của một tổ chức tự trị, m tả như vậy l khng đng v thng hiểu nhận thức như thế l sai lạc, bởi v sinh vật l một mạng lưới tự trị, tương tc với mi trường khng c tnh cch nhận chỉ thị thay đổi từ bn ngoi. Trn quan điểm nhận thức sai lầm đ, khi cc hnh động của sinh vật được nhận thấy diễn ra trong tnh huống khng c nhiễu loạn hữu lực của mi trường, thời quan st vin cho rằng những hnh động nhận thấy l kết quả của một ảo gic.

Thực ra, sinh vật v hệ thần kinh của n trong qu trnh vận hnh khng thể c sự phn biệt giữa ảo gic v nhận thức. Bởi tại một mạng lưới neuron khp kn khng thể phn biệt những thay đổi no trong hoạt động tương đối của cc neuron l do kch khởi từ bn ngoi hay từ bn trong. Sự phn biệt đ hon ton thuộc cảnh giới m tả trong đ quan st vin định nghĩa một ngoại giới v một nội giới đối với sinh vật v hệ thần kinh của n. Trong thực tế, đối với một động vật, hnh trạng cấu trc của mi trường c thể cấu thnh những nhiễu loạn cảm gic v qu trnh biến chuyển nội tại của cc trạng thi được xc định như l kết quả của một tương tc ring biệt giữa n với mi trường, khng phải bởi cấu trc của mi trường m chnh bởi cấu trc hệ thần kinh của n v cấu trc của n xem như một cơ thể hon chỉnh.

Hơn nữa, v những cấu trc ấy l kết quả của mc nối cấu trc giữa động vật v mi trường, sự vận hnh khp kn của tổ chức của hệ thần kinh v của động vật pht sinh nhận thức, một xuất khởi biểu hiện sự mc nối cấu trc giữa động vật v mi trường. Khng phn biệt được những khi niệm qui ước x hội mệnh danh l nhận thức hay ảo gic l do tnh bất lực bản hữu của tổ chức vận hnh khp kn chứ khng phải do trạng thi tri gic của ta hiện nay bị giới hạn. Do đ sự phn biệt giữa nhận thức v ảo gic chỉ c thể thực hiện trong cảnh giới cc hiện tượng x hội m thi. Bởi vậy lun lun nn đặt cu hỏi về tnh xc thực của bất kỳ tri nhận no.

Mỗi lần m tả, minh bạch hay ngầm kn trỏ vo một sự vật tức l chỉ định một tiu chuẩn phn biệt, thực hnh một ngn ngữ phn biệt (linguistic distinction). Ngn ngữ phn biệt tch ring ci được trỏ vo với bối cảnh của n. Ni cch khc, ngn ngữ phn biệt khu biệt một đơn vị A với ci khng-A v định nghĩa A l khiển trừ khng-A. Vật A được dựng khởi (định nghĩa A) khi thực hiện một ngn ngữ phn biệt (khiển trừ khng-A) của một ngn ngữ phn biệt (khu biệt A với khng-A). Như vậy, một đơn vị l do một ngn ngữ phn biệt của một ngn ngữ phn biệt dựng khởi. Ngược lại, mọi khi m tả, một quan st vin trỏ vo một đơn vị, thời sự trỏ vo c nghĩa l thực hnh một ngn ngữ phn biệt của một ngn ngữ phn biệt nhằm dựng khởi v định nghĩa đơn vị đ. Tưởng nn nhắc lại đy sự cần thiết đừng lẫn lộn sự vận hnh của sinh vật với sự m tả tập tnh của n.

Quan st vin c thể tri nhận một đơn vị trong nhiều cảnh giới khc nhau ty theo cch phn biệt. Một mặt, nếu ch trọng đến cảnh giới vận hnh của cc thnh phần của một đơn vị, cảnh giới cc trạng thi nội tại v thay đổi cấu trc, thời mi trường xem như khng c. Mặt khc, nếu ch trọng đến cảnh giới vận hnh của đơn vị tương tc với mi trường v m tả lịch sử tương tc của n, thời quan st vin c thể thi thiết những quan hệ giữa một số tnh chất của mi trường v tập tnh của đơn vị v bỏ lơ nội động lực của đơn vị. Hai diện m tả hai cảnh giới khng tương ứng nhau, nhưng bổ sung nhau đưa đến một sự thng hiểu đầy đủ về đơn vị. Đứng ở ngoi, quan st vin tm cch kết nối hai diện ấy lại.

Nếu đơn vị l một sinh vật c hệ thần kinh, thời ni đến tập tnh tức ni đến những thay đổi vị tr hay thi độ của sinh vật m một quan st vin m tả như l những chuyển động hay hnh động trong một mi trường no đ. Quan st vin c thể m tả bất kỳ tập tnh hay hnh động no cũng c mục đch, hoặc tc dụng hoặc hm nghĩa, do quan st vin gn ghp tương hợp với tnh tự tạo tự sinh của sinh vật. Nhưng v hệ thần kinh vận hnh khp kn, nn quan st vin nhn nhận cấu trc của sinh vật xc định những tương tc bằng cch chỉ định hnh dạng no của mi trường kch khởi sự thay đổi cấu trc của n. Chnh quan st vin nhn nhận mi trường khng chỉ định hay điều khiển những thay đổi cấu trc của sinh vật. V vậy tc dụng hay nghĩa m quan st vin qui cho tập tnh khng lin can g đến sự thay đổi cấu trc của sinh vật.

Để biện minh khng nghĩa no ẩn tng trong những thay đổi cấu trc kch khởi bởi tương tc, Maturana đưa ra th dụ qu trnh chế tạo một cặp thấu knh, một lồi một lm, bằng cch sử dụng một php quay thch đng mi hai mẫu thủy tinh với nhau. Ta c thể bảo hai thấu knh ấy hoặc hợp thch nhau hoặc ci lm l để chứa ci lồi.

Tuy nhin, sự qui nghĩa hay mục đch như vậy khng phải l một đặc tnh của sự tương ưng hnh học. Sự kiện cụ thể l những thay đổi cấu trc ty thuận những tương tc lin tục ti diễn. Sở dĩ Maturana nhất thiết bằng vo sự thay đổi cấu trc để m tả tnh tự tạo tự sinh l v ng muốn gạt bỏ mọi kiến giải sử dụng khi niệm thng tin hay biểu tượng. Lập trường cứng rắn của ng về sau được Varela bổ tc cho rằng khả năng nhận thức của con người chưa thỏa mn cho đến khi no kiến giải của Maturana được bổ sung bởi những lời giải thch sử dụng thng tin v biểu tượng một cch cẩn trọng.

Động vật v mi trường tương hợp biến chuyển. Cả hai thay đổi cấu trc v hnh dạng để hợp thch lẫn nhau, cng nhau tri giạt. Chữ tri giạt dng ở đy l để v với sự tri giạt của một chiếc thuyền trn biển cả, khng bnh li, khng tay cho. Hnh trnh tri giạt được xc định từng lc, từng lc, ty thuộc sự tương tc lin tục ti diễn giữa thuyền với sng v gi. Hnh trnh ny diễn biến khng c lựa chọn, tri giạt chừng no thuyền cn tri nổi trn mặt nước (bảo tr tnh thch nghi) v cn giữ nguyn hnh dạng (bảo ton tổ chức). Giống như thuyền tri giạt, sự pht triển c thể (ontogeny) tức lịch sử thay đổi cấu trc với sự bảo ton tổ chức v tnh thch nghi cng với sự đổi chỗ của động vật trong mi trường l qu trnh cấu trc tri giạt của động vật.

By giờ thay v quan st một hệ sống c hệ thần kinh mc nối cấu trc với mi trường, hy tm hiểu những g xảy ra khi hệ sống ny mc nối cấu trc với những hệ sống khc. Maturana thường dng cụm từ tnh gắn b sinh học (biological stickiness) để m tả tnh trạng hai hệ sống tồn tại gần nhau, hợp thch nhau, v tương tc lin tục ti diễn.
Nhn từ hệ sống ny, hệ sống kia l một nguồn nhiễu loạn khng phn biệt được với những nhiễu loạn đến từ mi trường khng sống. Do tnh gắn b sinh học, hệ sống ny chia xẻ một mi trường chung với hệ sống kia, hệ ny trở thnh một phần của cảnh giới tồn tại của hệ kia. Những tương tc lin tục ti diễn giữa hai hệ gắn b nhau tạo điều kiện hiện thnh một hợp tc pht triển c thể (co-ontogeny). Trong hợp tc pht triển c thể cc hệ sống hợp thch nhau cng vận hnh theo một qu trnh cấu trc tri giạt, hệ no bảo ton tổ chức v tnh thch nghi của hệ nấy. Cc hệ sống đồng tri giạt pht khởi một cảnh giới hiện tượng mới, hiện tượng x hội, v tạo ra một đơn vị x hội trong đ chng trở thnh những thnh vin.

Với tư cch quan st vin, ta c thể m tả cc hỗ tương mc nối cấu trc trong qu trnh cấu trc tri giạt như l một thỏa hiệp phối hợp tập tnh giữa những thnh vin của một đơn vị x hội. Những thỏa hiệp phối hợp tập tnh hỗ tương kch khởi giữa những thnh vin x hội được gọi l truyền thng (communication). Như vậy theo Maturana, truyền thng khng c nghĩa l một sự vận chuyển thng tin m l những thỏa hiệp phối hợp tập tnh giữa cc thnh vin xuyn qua hỗ tương mc nối cấu trc trong một đơn vị x hội. Thỏa hiệp phối hợp tập tnh l đặc tnh then chốt của truyền thng đối với hết thảy mọi sinh vật, c hay khng c hệ thần kinh. Tuy nhin, hệ thần kinh cng phức hợp thời thỏa hiệp phối hợp tập tnh trở nn cng tinh tế v cng phức tạp.

Thỏa hiệp phối hợp tập tnh c thể tự nhin (natural behavior) hay hoạch đắc (acquired behavior). Tự nhin nếu tập tnh l kết quả của những thay đổi cấu trc độc lập với sự pht triển c thể ring của sinh vật. Hoạch đắc nếu ty thuộc sự pht triển c thể ring của sinh vật v ngẫu duyn phụ thuộc lịch sử tương tc giữa sinh vật với cc thnh vin khc trong đơn vị x hội. Trong trường hợp ny, quan st vin c thể qui nghĩa cho cc thỏa hiệp phối hợp tập tnh v giải thch nghĩa đ hiện khởi trong sự pht triển c thể v ngẫu duyn phụ thuộc lịch sử cộng tồn của cc thnh vin trong đơn vị x hội. Maturana gọi thỏa hiệp phối hợp tập tnh hoạch đắc l ngn ngữ tập tnh (linguistic behavior). Ngn ngữ tập tnh rất dễ nhận thấy giữa người với ch, mo nui trong nh. Chẳng hạn, con mo thường co cửa đi chủ mở cửa để ra ngoi, con ch vẫy đui mừng chủ đi xa về. Những ngn ngữ tập tnh ấy xuất hiện bởi tại hợp tc pht triển c thể, bởi tại sống gần nhau.

Một quan st vin c thể m tả những ngn ngữ tập tnh như l một sự trao đổi thng tin c nghĩa. Th dụ ni con mo đang ni với chủ rằng n muốn ra ngoi. Nhưng theo Maturana, đ chỉ l một phng chiếu từ quan st vin chứ ngn ngữ tập tnh khng bao hm nghĩa no cả. Sự cố chỉ l tc dụng kch khởi lẫn nhau những thay đổi cấu trc hợp thch giữa hai hệ sống, người v mo.

Ngn ngữ tập tnh chưa phải l ngn ngữ. Theo Maturana, ngn ngữ (language) l một hiện tượng sinh học pht khởi từ sự vận hnh của cc sinh vật lin tục ti diễn tương tc bảo ton tổ chức v tnh thch nghi theo qu trnh cấu trc tri giạt trong hợp tc pht triển c thể. Hiện tượng ngn ngữ sinh khởi khi c truyền thng về truyền thng. Hay: Qu trnh sinh khởi ngn ngữ, cn gọi l cấu trc ngn ngữ (languaging), diễn ra khi một phản thn tc động (reflexive action) thực hiện một ngn ngữ phn biệt của ngn ngữ phn biệt trong tương quan với mi trường, hay thỏa hiệp phối hợp cc thỏa hiệp phối hợp tập tnh trong tương quan với cc thnh vin x hội khc.

Th dụ sau đy sẽ gip hiểu thế no l cấu trc ngn ngữ. Giả thử mỗi buổi sng con mo của ti ku meo meo v chạy về pha tủ lạnh. Ti theo n, mở tủ lấy sữa đổ vo một ci chn, v đưa n hớp hết. Đ l truyền thng, một phối hợp tập tnh xuyn qua những ti diễn tương tc, hay hỗ tương mc nối cấu trc. By giờ giả thử một buỗi sng nọ, ti khng đi theo n v ti biết khng cn sữa cho n. Nếu con mo c cch g đ biết truyền thng cho ti hay đại khi như ng chủ ơi, ti đ meo meo ba lần rồi; sữa của ti đu? thời đ l ngn ngữ. Mo khng biết sử dụng ngn ngữ theo nghĩa của Maturana nhưng theo kết quả nghin cứu của nhiều nh tm l học Hoa kỳ, giống tinh tinh (chimpanzee) chẳng những c khả năng học hỏi một số k hiệu ngn ngữ m cn biết tổ hợp dấu hiệu thnh nhiều cch diễn đạt mới.

Một th dụ khc về ngn ngữ: Khi đứng bn lề đường ta khoa tay lm dấu nhằm kch khởi sự lưu của một ti xế taxi, thời đ l một phối hợp tập tnh. Khi ta lấy tay vẽ một vng trn hm muốn ng ti xế quay xe một vng chữ U, thời đ l phối hợp sự phối hợp. V như vậy l pht khởi truyền thng bằng ngn ngữ mức sơ cấp. Vng trn trở thnh một dấu hiệu, hiển thị một tm l biểu tượng về quỹ đạo của chiếc taxi. Th dụ ny cho thấy ngn ngữ l một hệ thống truyền thng bằng dấu hiệu. Những dấu hiệu như tiếng, chữ, hay cử chỉ biểu hiệu ngn ngữ tập tnh hay phn biệt. Ngn ngữ phn biệt của ngn ngữ phn biệt dựng khởi cc đối tượng (A l khiển trừ khng-A) v dấu hiệu (tn gọi A) trở thnh lin hợp với tm l biểu tượng của cc đối tượng ấy.

Nh nhn chủng học Gordon Hewes vo thập nin 70 xướng ln thuyết ngn ngữ sinh khởi từ khi giống linh trưởng (primates; người khỉ cổ đại) biết sử dụng tay một cch chnh xc để lm dấu hiệu truyền thng v tạo dụng cụ. Sau một thời gian tiến ha, chng c khả năng theo di những chuỗi mẫu hnh phức hợp khi tạo dụng cụ, lm điệu bộ, v ra dấu hiệu v từ đ pht sinh ni thnh tiếng. Roger Fouts trong tập sch Next to Kin (Tối cận thn) của ng quảng diễn thuyết của Hewes sau khi khảo st cch truyền thng của giống tinh tinh. Giống ny biết sử dụng những dấu hiệu v tỷ dụ, nắm bắt được cch xếp loại, v hiểu biết những qui tắc văn phạm đơn giản. Chng c khả năng kết hợp cc dấu hiệu theo thứ tự trước sau để gợi nghĩa. Chng sng tạo thm nhiều chữ mới bằng cch kết hợp cc dấu hiệu theo kiểu mới.

tưởng ngn ngữ bắt nguồn từ cử chỉ v điệu bộ thật ra khng c g mới mẻ v từ xưa ai cũng biết trẻ thơ trải qua một thời gian lm điệu bộ v cử chỉ trước khi bắt đầu ni. Những người khng rnh ngn ngữ của địa phương mnh thăm viếng thường phải ni bằng tay. Vấn đề khoa học tm hiểu l lm thế no tiếng ni pht sinh từ cử chỉ. Lm thế no tổ tin người khỉ chng ta bắc được nhịp cầu vượt qua ci hố ngăn cch cử động của tay v dng tiếng ni pht ra từ miệng?

Vấn đề ny được nh thần kinh học Doreen Kimura giải quyết do sự khm ph tiếng ni v chuyển động chnh xc của tay đều do cng chung một vng vận động của no chi phối. Do đ Fouts mới nghĩ ra rằng thủ ngữ (sign language) hay tiếng ni (spoken language) cả hai đều l cử động: Thủ ngữ l cử động của tay; tiếng ni l cử động của lưỡi. Lưỡi cử động chnh xc, ngưng lại những nơi xc định trong miệng để chng ta pht ra tiếng ni. Tay v ngn tay ngưng lại đng những nơi chung quanh thn thể để tạo ra những dấu hiệu. Những cử động chnh xc của tay tiến ha đến độ kch khởi cử động chnh xc của lưỡi v sự tiến ha cử chỉ pht sinh hai hậu quả: một, khả năng tạo ra v sử dụng những dụng cụ cng lc cng phức tạp v hai, khả năng pht m thnh tiếng ni cng lc cng kh hiểu. Sau hng trăm ngn năm tiến ha tiếng ni được sử dụng nhiều hơn thủ ngữ v trở nn hnh thức truyền thng phổ dụng hiện nay. Tuy thế, theo Fouts, cử chỉ vẫn cn được sử dụng như ngn ngữ thứ hai (second language) của mọi văn ha.

Khi đối tượng được tc thnh bởi ngn ngữ phn biệt của những ngn ngữ phn biệt, chng trở thnh cơ sở của những phối hợp khc tạo thm nhiều khi niệm trừu tượng về tnh chất của chng, v về những tương quan giữa cc đối tượng. Chẳng hạn, nếu đối tượng l ci bn, những khi niệm tạo thm c thể l chiều cao hay vị tr của ci bn, bằng cch tc động phn biệt những phn biệt của những phn biệt. Qu trnh quan st, theo Maturana, bao gồm những phn biệt của phn biệt như vậy. Quan st vin, một đối tượng như những đối tượng khc, hiện khởi khi ta phn biệt những tc động quan st, v cuối cng tự tri (self-awareness) l quan st quan st vin khi ta sử dụng khi niệm đối tượng v những khi niệm trừu tượng lin hợp để m tả chnh ta.

Thật vậy, quan st vin v cấu trc ngn ngữ đồng thời cu khởi. Mọi hoạt dụng diễn đạt hay cấu trc ngn ngữ đều pht sinh trong kinh nghiệm sống. Cấu trc ngn ngữ khng c nghĩa l chuyển đạt tin tức hay bất kỳ thng tin no, m trỏ vo một hoạt dụng x hội sinh khởi từ những phối hợp hnh động về phối hợp hnh động. Khng c phối hợp hnh động như vậy thời khng c cấu trc ngn ngữ để m tả, v tc động phn biệt của quan st vin khng lm sao được thức.

Quan st l nhận biết phn biệt. Do đ, tự quan st thấy mnh l tc vin phn biệt tức l phn biệt được tự thn. Maturana diễn tả vng kn ấy như sau: ... nếu chng ta chấp nhận những g chng ta phn biệt ty thuận những g chng ta lm, như khoa học vật l hiện đại chấp nhận, thời chng ta, quan st vin, hoạt động với giả thiết ngầm l, chng ta bẩm thụ l tr, v điều ny khng cần hay khng thể giải thch. Tuy vậy, nếu chng ta, quan st vin, suy gẫm về kinh nghiệm của chng ta thời chng ta khm ph ra kinh nghiệm của chng ta l tm thấy chng ta đang quan st, đang ni, hay đang tc động, v bất kỳ giải thch hay m tả no về những g chng ta lm đều suy ra từ kinh nghiệm chng ta tm thấy chng ta đang lm những g chng ta lm. (... if we accept that what we distinguish depends on what we do, as modern physics does, we operate under the implicit assumption that, as observers, we are endowed with rationality, and that this need not or cannot be explained. Yet, if we reflect upon our experience as observers, we discover that our experience is that we find ourselves observing, talking, or acting, and that any explanation or description of what we do is secondary to our experience of finding ourselves in the doing of what we do.)

Điểm nổi bật trong ci vng kn ấy l đối tượng quan st khng phải l sự vật, tnh chất, hay những mối tương quan của một thế giới như thị, m l những kết quả của những phn biệt do chnh quan st vin tc thnh. Bởi vậy, khng lm sao c được những kết quả của phn biệt nếu khng c ai đ tc động phn biệt. Như thế, quan st vin sinh khởi từ cch thức v phương tiện m tả của chnh n, nghĩa l bằng cch phn biệt chnh n. Tc dụng căn bản của phn biệt dẫn đến sự phn biệt ly cch quan st vin với đối tượng quan st.
Hy nhn lại bức hnh Tay vẽ tay của họa sĩ M. C. Escher. Ta nhận ngay ra ẩn np đằng sau l bn tay của họa sĩ vẽ cả hai tay, tri v phải. Cũng vậy, ta c thể giải thch tay vẽ tay l vng kn tc động phn biệt của tc động phn biệt, v đằng sau l quan st vin phn biệt với ci vng kn ấy.

Những điều trnh by trn lm tưởng nhớ đến Descartes. Nhằm bc bỏ chủ nghĩa hoi nghi (skepticism), Descartes sử dụng hoi nghi như một lợi kh để tch ring tất cả những g khả nghi với những sự thật cn lại. Cuối cng điều duy nhất ng nhận thấy v c thể tin chắc l điều chnh ng đang trầm tư trong hoi nghi. V sự trầm tư của ng nhằm thấu đạt một thực thể, tri ngược với chủ trương của chủ nghĩa hoi nghi, cho nn ng pht biểu sự tin chắc về tư tưởng hoi nghi của ng như một nguyn l thực thể học: cogito ergo sum (Ti suy nghĩ, như vậy l ti thực hữu). Maturana khng chấp nhận lời pht biểu ấy v chữ sum xc nhận một bản thể c thật. Thật ra, tư tưởng hoi nghi m ng tin chắc, Descartes khng thấy r n phải y cứ trn những phn biệt m ng l tc vin trong ci thế giới kinh nghiệm của chnh ng chứ khng trn bất kỳ một thực thể no cả. Nếu thấy r thời chắc ng đ h lớn: Do phn biệt, ti tạo ti thnh quan st vin.

Ngn ngữ phn biệt khng c lập m ở trong mạng lưới mc nối cấu trc, mạng lưới ta khng ngừng đan kết bằng cấu trc ngn ngữ. nghĩa pht khởi như một mẫu hnh cc quan hệ giữa cc ngn ngữ phn biệt. Như thế, chng ta tồn tại trong một cảnh giới nghĩa do chng ta sử dụng ngn ngữ dựng thnh. Khi ta sử dụng khi niệm đối tượng v những khi niệm trừu tượng lin hợp để m tả chnh ta thời tự tri sinh khởi. Maturana nhận xt: V biết (nhận thức) l hnh động c hiệu quả cho nn biết khng lin can đến đối tượng v khi biết chng ta biết như thế no, chng ta dựng khởi ngay chnh chng ta. Cảnh giới ngn ngữ của con người mở rộng để bao hm suy tưởng v tự tri.

Theo trn, tự tri (self-awareness) dnh liền ngn ngữ phn biệt v vấn đề thng hiểu ngn ngữ phn biệt được tiếp cận xuyn qua một sự phn tch kỹ lưỡng về vấn đề truyền thng. Kết quả cho thấy c thể tồn tại chỉ trong ngn ngữ, tự ng tồn tại chỉ trong ngn ngữ, v tự thức (self-consciousness) xem như một hiện tượng tự phn biệt pht sinh chỉ trong ngn ngữ. Hơn nữa, v ngn ngữ, cảnh giới cc thỏa hiệp phối hợp hnh động, l một hiện tượng x hội, cho nn tự thức l một hiện tượng x hội.

L người, chng ta tồn tại trong ngn ngữ. Duy nhất con người mới c khả năng lin tục đan kết mạng lưới ngn ngữ m n trầm mnh trong đ. Bằng ngn ngữ chng ta phối hợp tập tnh của chng ta v cng nhau dựng khởi thế giới của chng ta. Thế giới ny bao hm thế giới nội tm của chng ta, gồm những tư tưởng, khi niệm, tn ngưỡng, tm l biểu tượng, hướng, v tự tri. Như vậy, tm hnh pht sinh trong ngn ngữ, do đ chỉ pht sinh trong cảnh giới x hội. Thuyết diễn xuất của Maturana v Varela khc xa cc thuyết tnh biết khc v đặt trọng tm vo ngn ngữ v truyền thng. Theo Maturana, cc hiện tượng tm l hiện tượng x hội nn chỉ thng đạt được qua ngn ngữ v qua ton thể cảnh huống x hội bao hm chng trong đ.

Nhn lại từ đầu, ta thấy thuyết diễn xuất giải thch nhận thức như một hiện tượng sinh học, v nhn đ thuyết minh sự sinh khởi của ngn ngữ. Tuy l một thuyết khoa học căn cứ trn sinh học, nhưng thuyết diễn xuất giải thch những kinh nghiệm sống c thức thay v một thế giới hiện thực như nhiều thuyết về tnh biết hiện nay. Maturana v Varela sử dụng tnh biết v ngn ngữ thường ngy vẽ một vng kn kết nối hnh động v kinh nghiệm nhằm cắt nghĩa biết l biết như thế no v đu l căn nguyn của ngn ngữ. Những trật tự c qui củ được dẫn ra theo thứ lớp từ tổ chức tự tạo tự sinh, qu trnh cấu trc tri giạt, hợp tc pht triển c thể, đến cảnh giới cc hiện tượng x hội, truyền thng, ngn ngữ tập tnh hay ngn ngữ phn biệt.

Giống như cơ chế mc nối cấu trc của loại cn trng x hội, loi kiến chẳng hạn, pht sinh xuyn qua sự lin tục trao đổi ha chất (trophallaxis), cơ chế mc nối cấu trc giữa người với người pht sinh xuyn qua ngn ngữ. Ngn ngữ khng phải l một lợi kh để hiển thị một thế giới bn ngoi m thật ra bằng cấu trc ngn ngữ, nhận thức tc dụng dựng khởi một thế giới. Cuộc sống của chng ta diễn ra qua hỗ tương mc nối ngn ngữ khng phải v ngn ngữ để chng ta tự xuất hiện m bởi tại thể trạng của chng ta bằng ngn ngữ thường xuyn đang được chnh ta v đồng loại dựng thnh. Những nt đặc trưng hoạt tnh của con người nu ra trong thuyết diễn xuất p dụng vo hết thảy mọi mặt trong đời sống hằng ngy.
Một điều kh l th l những g trn đy tc giả cố gắng đem sở học trnh by thuyết diễn xuất của Maturana v Varela tuồng như tm thấy được trong lời văn c tnh triết l tn gio v đi khi văn nghệ của bi Mười huyền mn: Trật tự của thế giới trong tương quan v tận, của Thầy Tuệ Sỹ. Tc giả chỉ trch dẫn ra đy một số t đoạn chứ thật ra ton bi hầu như khng c đoạn no l khng lin can đến thuyết diễn xuất của Maturana v Varela. Đối với tc giả, cụm từ sự phản chiếu Thầy dng trong bi c nghĩa tương đương với cụm từ sự tương tc lin tục ti diễn m tc giả sử dụng m tả quan hệ giữa cc hệ sống với nhau v với mi trường bao quanh chng. Trong ngnh khảo cứu khoa học những quan hệ đ được m tả chnh xc bằng cc hệ thống động lực, ton học về cc hệ thống phức hợp hay mạng lưới tự tổ chức. Sau phần trch dẫn, tc giả sẽ lược trnh khi niệm tự quy chiếu (self-reference) v php đệ qui (recursion) l thứ ngn ngữ diễn tả sự phản chiếu hay sự tương tc lin tục ti diễn rất cần thiết trong vấn đề tm hiểu bản chất trng trng duyn khởi của mọi sự vật trong vũ trụ.

Trước hết, về nhn quả đồng thời, c đoạn:
Trong khi lập thuyết, người ta phải tun theo một trật tự cố định. Nhưng nghĩa đạt được th lun lun vượt ngoi trật tự ny. Th dụ, khi diễn tả bằng văn tự, người ta phải tun theo một qui ước: hoặc viết theo hng ngang hoặc viết theo hng dọc, v trong đ cc chữ phải được sắp theo một thứ tự no đ. Nhưng ở lnh hội, tất cả những qui ước v hnh thức diễn tả của văn tự đều biến mất. Chng biến mất bởi v ci nghĩa m chng ta đạt được n xuất hiện trong tc dụng đồng thời của tất cả cc phương tiện diễn đạt. D vậy, mọi sự thể vẫn giữ nguyn vị tr của n trong trật tự cọng đồng.

Tnh cch đồng thời vừa ni chnh l nhn quả đồng thời, nhưng khng xt theo tự thể m chỉ xt theo tc động. Khng xt theo tự thể, tức l khng ni sự thể ny đ sinh ra sự thể kia như thế no. Ni tc động l ni sự phản chiếu, v l phản chiếu trong ton diện. Trong ci chủ động, phản chiếu ton diện ci bị tc động, v ngược lại. Sự phản chiếu ấy lập nn nhn quả đồng thời.

Từ l luận trn, người ta ni, khi một sự thể tự biểu lộ ton diện của n, đồng thời biểu lộ ton diện tất cả sự thể khc. Đến lượt mỗi sự thể trong cũng tự biểu lộ v biểu lộ tất cả. Như vậy mọi sự thể xuất hiện trong tương quan, v v tương quan ấy l tương tại v tương thị nn trở thnh tương quan v tận; trật tự nhn quả vẫn khng rối loạn.

Tương tại được giải thch: Thế no l tương tại? Đ l sự phản chiếu lẫn nhau của cc sự thể, trong thế giới cộng đồng. Ni một cch giản lược, đ l sự phản chiếu của c biệt v ton thể, giống như hnh ảnh của một biển lớn được phản chiếu trọn vẹn trong một ln sng v ngược lại. Theo nghĩa đ, ci lớn ở trong ci nhỏ v ci nhỏ ở trong ci lớn. Bởi v, trong tức l phản chiếu ton diện, do đ ni rằng ci ny ở trong ci kia c nghĩa rằng ci ny chnh l ci kia: tương tại tức l tương thị.

Những hnh ảnh tương tợ l những th dụ rất quan trọng trong việc diễn tả cc qu trnh, chẳng hạn như qu trnh cấu trc tri giạt hay hợp tc pht triển c thể được định nghĩa tương tợ như sự tri giạt của một chiếc thuyền trn biển cả, khng bnh li, khng tay cho. Thầy Tuệ Sỹ đề cập một cch rất khoa học đến gi trị ước lệ của th dụ như sau: Tạo ra một th dụ, người ta chỉ cần biết thế no l những ci tương đồng, theo cch loại suy. Sau đ, phải lm thế no m xa được th dụ một cch dễ dng, th sự diễn đạt mới được thấu đo. Như vậy, giữa ci được m chỉ bằng th dụ v bản thn của th dụ cần c một khoảng trống. Tin khởi, v c khoảng trống nn mới c thể bỏ qua th dụ để nhn ra ci được th dụ. Cũng như khi đặt một ngn tay ln mi m ni: "giống ci ny"; ni thế, kh phn biệt ci ny l ci no, l ngn tay hay mi miệng. Cũng vậy, sự th dụ phải diễn tiến từ chỗ tạp loạn, ci ny cũng giống ci kia, rồi đi đến chỗ phn biệt nghim xc. Giống nhau tức l đồng loại, đồng hnh. Nghĩa l, trn tổng qut th người ta ni: "ci ny cũng vậy", chng đồng loại, v cũng xuất hiện trong một mi trường. Chng đồng hnh,v cng vận chyển trong mi trường đ. Cng xuất hiện v vận chuyển trong một mi trường chung, nhưng mỗi ci c một vị tr ring biệt; v thế, ci ny đối với ci kia chỉ giống như chứ khng thực sự như vậy.
Người ta thường ni, th dụ chỉ c gi trị rất ước lệ. Bởi v những ci m người ta dng để th dụ phải giới hạn trong phạm vi thng tục của kinh nghiệm thường thức. Lấy ci đ biết để đẫn khởi ci chưa biết. Nếu ci chưa biết vĩnh viễn khng xuất hiện th th dụ sẽ bao hm tnh chất độc đon.

Ni về những tương tc lin tục ti diễn, tnh xuất khởi, v sự sinh khỏi của ngn ngữ, xin trch dẫn ton đoạn giải thch huyền mn thứ ba: B mật ẩn hiển cu thnh:
Phản chiếu l tc dụng của định luật duyn khởi. Từ trn định luật ny, người ta suy diễn được hai khả năng thnh tựu: sự thnh tựu của c thể v sự thnh tựu của ton thể. Đối với c thể, sự thnh tựu đ c nghĩa sự xuất hiện của n trong một vị tr cố định. Người ta sẽ qui định mọi thể cch tương quan hiện hữu bằng vị tr ny. Định được một vị tr l định được tất cả vị tr khc. Như vậy, khi khởi ln tc dụng trong một thế giới cộng đồng, người ta thấy ngay đ c ở đ một trật tự an bi. Bởi v trật tự được đặt trn nền tảng duyn khởi, do đ sự thiết lập l tc dụng của chnh mỗi sự thể c biệt. Khi niệm về l duyn khởi vẫn l: "Khng c tc giả, khng thọ giả, chỉ c tc nghiệp". Khng c một thế lực bin khởi, khng c một tự thể quyết định thc đẩy mọi tc dụng. Tự thể được coi như xuất hiện v tồn tại bằng tc dụng; nghĩa l, khng c tự thể ờ đằng sau tc dụng. Ni rằng c thể cố thủ lấy vị tr cố định của n, khng phải v vậy m c thể ấy tự hữu như một tự thể tuyệt đối. Tuy nhin, đ ni l cố định trong một vị tr, thế th bằng cch no m khởi ln được tc dụng? Ở đy, chỉ c một tc dụng căn bản l sự phản chiếu. Ton thể được phản chiếu trong c biệt; do phản chiếu như vậy, sự thể c biệt được coi như c vị tr cố định.

Thế no l nghĩa của một lời ni? Đ l khởi điểm của Hoa nghim tng. N khởi ln từ ci đống hỗn mang mờ mịt của vạn hữu. Một khi lời ni đ thnh hnh, người ta muốn cho nghĩa của n phải ko li mớ bng bong của vạn hữu ra khỏi sự tạp loạn của chng để trở thnh một trật tự c qui củ. Tin khởi, chắc chắn l người ta khng thể tm thấy trật tự ny trong chnh bản thn của vạn hữu. Nhưng bản thn của vạn hữu lại chnh l Php thn của Phật. Như vậy, thay v lần d theo lời ni pht ra từ chnh mnh, người ta phải bắt đầu bằng cch nghe lại từ lời ni của Phật. Chnh lời ni ấy ni rằng những g được ni ln, đều ni theo sự phản chiếu của vạn hữu. Vạn hữu phản chiếu lẫn nhau để trở thnh những biểu tượng danh ngn như vậy. Đy l lời ni của kinh Hoa Nghim: "Php như vậy l như vậy: khng c tc giả, khng c thnh giả. Như vậy, bậc Ứng cng, Đẳng chnh gic cũng như vậy". Nơi khc kinh ni: "Phật khng c xuất hiện thế gian, cũng khng c nhập niết bn. V sức mạnh của đại nguyện m hiển hiện php tự tại".

Những lời ấy muốn ni g? Nghe được lời của Phật l nghe tiếng ni thầm lặng của vạn hữu. Nhưng lm sao để nghe? Vậy trước hết, hiểu cch ni của Phật. Cch ni ấy được coi như ty tiện, v ty thuận theo cơ cảm. Cch ni phản chiếu từ cch nghe. Cch nghe phản chiếu lại cch ni. Ni v nghe rng buộc với nhau như trong thế giới cộng đồng của tc dụng. Sự rng buộc ấy trở nn chặt chẽ, giống như bng tối rng buộc lẫn nhau trong thầm kn su xa. Đ l bn trong. Mặt ngoi chng vẫn hiện ra trn một trật tự c qui củ. Từ đ suy diễn ra, vạn hữu phản chiếu lẫn nhau sẽ được coi như c hai phần, điển hnh bằng th dụ: sự phản chiếu của bng tối với bng tối. Đ l phản chiếu trong một trật tự khng c trật tự. Kế đến, sự phản chiếu của nh sng với nh sng. Điển hnh thứ ba v thứ tư: phản chiếu giữa nh sng v bng tối. Qui định v phn phối tnh cch phản chiếu ny trong thế giới cộng đồng, ta sẽ tm thấy vị tr cố định của c thể.

Lời ni sẽ được coi như l sự phản chiếu của nghĩa; v ngược lại. Ở đy, nghĩa cũng được coi như l sự phản chiếu của vạn hữu; v ngược lại. Vậy trật tự của vạn hữu sẽ được phối tr một cch ty tiện, v ty thuận với lời ni. Chng ta tự phối tr lấy trật tự lời ni của chnh mnh. Người ni v người nghe l một. Bởi thế, chỉ c tc dụng của nghe v ni m khng c tc giả. Khi được ni, ta đẩy lui những lời khc vo ci miền u tịch thầm lặng. Ton thể được hiển hiện. Khi ton thể hiển hiện, c biệt tự lẫn vo căn cơ thầm kn. Căn cơ ny ở nơi chnh n v ở trong cả ton thể. Ta ni để ring ta nghe. Tự nghe những lời tự ni. Như thế, thế giới tự tc thnh thế giới, bởi v vạn hữu được tc thnh bởi chnh ta. Ta l thế giới. Nhưng thế giới khng tự hủy bản sắc của n để trở thnh thế giới l ta. Ta v thế giới vừa c giới hạn phn biệt, vừa bao dung lẫn nhau bằng phản chiếu v tận. Bấy giờ, tự thnh lại c nghĩa l tương thnh, cng đồng với thnh tựu.

Nếu nghe ra được những chiều hướng tc động của lời ni từ ta ni ln, ta sẽ thấy niềm tương ứng, trong đ cả thế giới loi người, loi vật, cy cỏ, cng ni v cng nghe. Nghe một lời v ni ln trong sự hiển hiện của m thanh v nh sng, l cng lc nghe ra những lời thầm lặng khng ni trong sự ẩn mật tương ứng.

Chng ta đi từ trật tự l tr phn biệt, ở đ phn biệt giới hạn nghim khốc của những c biệt, rồi tiến tới căn cơ của chng, l niềm tương ứng được mệnh danh l chn tnh hư khng. Nghĩa l từ duyn khởi m suy diễn ra Tnh Khng. Bởi v, đ l niềm tương ứng nn chng ta pht hiện được sự phản chiếu v tận. Sau đ l sự thnh tựu của ngn ngữ, thnh tựu từ phn biệt ở trong ci khng phn biệt. Ni v khng ni, chng tự thnh. Ẩn v hiển l tnh cch tự thnh v tương thnh của vạn hữu.

Sau đy l phần giải thch huyền mn thứ tư: Vi tế tương dung an lập, dng php đệ qui (recursion) tc dụng kết hợp tự kết hợp lấy chnh n diễn tả khả năng tự thnh v tương thnh của vạn hữu. Đoạn ny cũng bn đến bản tnh phn biệt của tm thức v ngn ngữ, sự vận hnh khp kn (phn biệt bằng kết hợp) của c thể, v ngn ngữ tập tnh (phn biệt bằng m tả).

Phản chiếu v tận; đấy l một lối diễn tả gợi hnh. Khả năng của th dụ l gợi hnh. Khả năng tự thnh v tương thnh của vạn hữu lại l khả năng phản chiếu. V l sự phản chiếu đồng thời; v l sự tương ứng đồng khởi vừa ẩn hiện; do đ, tất cả những ci rời rạc, vụn vặt, nhỏ nhiệm được kết hợp bằng chnh tc dụng c biệt. Chng ta vẫn c thể nhắc lại một lần nữa, rằng: khng c tc giả; chỉ c tc nghiệp. Khng c tc giả, như một chủ thể tuyệt đối, của sự kết hợp. Cũng khng c thọ giả, ci thừa hưởng hậu quả của sự kết hợp. Tc dụng kết hợp tự kết họp lấy chnh n. Bằng một lối diễn tả tương tợ, người ta ni khng c tc giả của tc giả đời sống, khng c ci thừa hưởng hậu quả của đời sống. Đời sống tự tc thnh bằng chnh tc dụng của n. Như vậy, chng ta phải nỗ lực để trực nhận bản tnh hiện hữu v tồn tại của vạn hữu bằng chnh tc dụng kết hợp. Chng ta hy quảng diễn về tc dụng kết hợp ny. Nếu ni một cch giản lược, chng ta c thể c cu hỏi: những ci rời rạc v vụn vặt của vạn hữu đ được rng buộc với nhau như thế no để thu dệt thnh mộ tthế giới? Ni như thế tức l m chỉ rằng mỗi sự thể l một nt thắt được phn phối c trật tự trong một mng lưới khng giới hạn của thế giới. Khi một nt thắt được tho ra, ton thể mng lưới cũng tan r theo. V khi một nt thắt di chuyển, ton thể mng lưới cũng di chuyển theo. Lối diễn tả như vậy l chỉ ni về sự kết hợp theo chiều ngang, v hm rằng chiều ngang l ngoại tại v chiều dọc sẽ l nội tại. Ngoại tại l thế giới của cộng đồng tc dụng; nội tại l thế giới của tự hữu. Kết quả, sự phản chiếu chỉ l tc dụng lin khởi, v chỉ diễn ra ở mặt ngoi. Cũng như tấm gương ny phải ở ngoi tấm gương kia mới phản chiếu lẫn nhau được. Kết quả ny quả quyết rằng phản chiếu khng phải l tự chiếu. Th dụ, ni đối diện tức l đối diện với một hnh bng trong gương. Từ đy lại nảy ra một kết quả khc, ngược với những g m ta mong muốn từ đầu, theo đ vạn hữu vừa tự thnh vừa tương thnh. Bởi v phản chiếu th c m tự chiếu th khng, do đ c tương thnh nhưng khng c tự thnh.

Thực sự, ngay từ khởi đầu, chng ta chỉ muốn rằng ci bản tnh phn biệt của tm thức v ngn ngữ hằng gy nn một ảnh hưởng quyết định trong đời sống của mnh, để cho đời sống ấy được mở rộng như hư khng. Thế nhưng, lun lun chng ta lại phải khởi đầu bằng bản tnh phn biệt. Để đối trị bản tnh đ m chng ta nỗ lực, bằng mọi phương tiện vốn c theo căn cơ, đẩy ci bản tnh phn biệt đi vo ci v phn biệt. V vậy, chng ta đ nỗ lực chim ngưỡng thế giới như l một thế giới của phản chiếu v tận; khng phải chỉ phản ch

ếu trong chiều ngang m cn l phản chiếu cả trong chiều dọc, tức l tự chiếu.
Trước định ấy, ta phải thực hiện như thế no, bằng bản tnh cố hữu l phn biệt? Chng ta sẽ c hai chiều hướng phn biệt: trong chiều ngang, phn biệt bằng m tả; trong chiều dọc, phn biệt bằng kết hợp.

Đối với phn biệt bằng m tả trong chiều ngang, chng ta ni rằng thế giới xuất hiện như một trật tự đ an bi ở đ. Với tư cch l một chủ thể di động, ta thực hiện một lữ hnh trn trật tự ny. Những g chng ta bắt gặp, chng phản chiếu thnh trật tự của tm thức. Bởi v trật tự của tm thức khng trải di thnh chiều ngang, do đ khi thế giới được phản chiếu trong tm thức, bấy giờ trật tự của thế giới khng an bi như bất động m lin tục biến động theo dng thc đổ của tm thức. Trật tự của dng vận chuyển ny được qui định bằng tương quan nhn quả. Khởi ln v biến mất một cch lin tục, đ l tương quan nhn quả, được chứng thật bằng tc động của tm thức. C trật tự vận chuyển của tm thức cho nn c tương quan nhn quả, c tương quan nhn quả cho nn ta nhận ra trật tự an bi của thế giới. Như vậy, khi nắm vững được mối quan hệ nhn quả của vạn hữu, ta c thể m tả bản sắc v bản tnh hiện hữu của ton thể thế giới: ở nơi ny hay ở nơi khc, vạn hữu đ khởi ln như thế no, tồn tại như thế no v sẽ hủy diệt như thế no. Từ sự m tả được coi như l trung thnh ấy m khởi ln hoạt động th c thể tin liệu được chiều hướng v hậu quả sẽ đạt được. Tuy nhin, ci hậu quả đạt đựợc ấy tri với mong muốn của ta. Thực vậy, chng ta muốn g? Ni một cch văn nghệ, chng ta muốn sống trong kinh nghiệm về sự chết v chết trong kinh nghiệm về sự sống, sao cho sống v chết thu dệt thnh định mệnh lịch sử của mnh. Rồi lấy ci định mệnh lịch sử ấy lm ci miền tương ứng. Như thế l ta sẽ sống v chết với loi người, loi vật, với cả trời đất trong một cảnh giới an nhin vĩnh viễn. Cho tới lc ta cảm gic một cch su xa l đạt đến chỗ đ, rồi qua trung gian của ngn ngữ trong thế giới sinh hoạt cộng đồng, bất chợt thấy ra rằng đấy khng phải l tương ứng, m l tương nhượng. V tương nhượng, ta chỉ c thể h mở một nửa ci tng ẩn, che kn lại một nửa ci biểu lộ, ẩn v hiển vĩnh viễn ly xa cch, khng bao giờ tương ứng.

Chng ta thử xoay sang một chiều hướng khc. Trong chiều ny, chng ta khng mong m tả một thế giới tương ứng; m tin khởi, cho rằng ci trật tự an bi của thế giới chẳng khc no trật tự của hoa đốm giữa hư khng. Như vậy, mở đầu trong chiều dọc phn biệt bằng kết hợp, chng ta khai triển khả năng phủ định; tức l mở đầu bằng cng tc hủy diệt. Hủy diệt thế giới thnh hư kh6ng; hủy diệt hư khng thnh hư v hoảng hốt. Lm thế để từ chối trch nhiệm về những ci ta ni ra, tức l qui chiếu trch nhiệm ấy vo hư v: chnh hư v đ ni vậy, đ lm như vậy; vn vn. Từ chối trch nhiệm, chng ta cố tnh khng nhận bất cứ một hậu quả sẽ đến no cả. Tuy nhin, chnh hư v đ lm nảy ra một tưởng phi l như vậy; khng phải do ta.

Thực hiện sự hủy diệt kể trn như thế no? Trong tiết II, ở đoạn ni về khả tnh v khả năng của th dụ, chng ta đả dẫn dụng th dụ của Hiền Thủ quốc sư, tot yếu mười chủ điểm của Hoa Nghim tng. Nơi đy, c thể bắt đầu lại từ điểm một đến điểm nười. Nghĩa l bắt đầu từ điểm một bằng cch phn biệt duyn khởi để qui chiếu tất cả trch nhiệm về tc thnh v hủy diệt thế giới cho hư khng. Đến điểm thứ mười, ta qui định rằng thể tnh của tr tuệ l Như, l Đại Niết Bn: Ngn ngử đạo đoạn, tm hnh diệc ngật, bất sinh bất diệt, Php như Niết bn. Phn tn vạn hữu thnh mun mảnh vụn vặt l do tnh khng; v kết hợp chng cũng do tnh khng. Ni một cch tượng hnh, tnh khng tức l hư khng: chư Php v biến dịch, tnh khng v tc cố, ly cấu v nhiệm , kỳ tnh như hư khng. Như thế, chn tnh của vạn hữu l chn khng, chn khng khng c giới hạn, khng c phần vị sai biệt. Vạn hữu l mun mảnh vụn vặt. Bởi tnh khng tn vụn chng ra như vậy. Chng ta tm thấy tnh khng ngay ở từng mảnh vụn sai biệt ny. Mỗi mảnh vụn, d nhỏ nhặt vẫn dung chứa ton vẹn ci tnh khng v hạn. Tnh khng l một. Cc mảnh vụn th nhiều v số. Ci Một th v hạn nn Lớn. Ci v số th hữu hạn nn Nhỏ. Như thế, ci thật Lơn được chứa đựng khng dư khng thiếu trong ci thật Nhỏ.

Chng ta suy luận tiếp. Tnh khng l L tnh tuyệt đối; vạn hữu l những Sự thể cụ thể. L tnh khng ở ngoi sự thể. Bởi v đ l L của Sự. Giới từ "của" khng pht biểu một niệm sở hữu, m được hiểu theo nghĩa "bao dung lẫn nhau"; như ni: "my" của trời, hay ni r hơn: "mu xanh của trời"; v mu của trời l mu xanh. Vậy "của" diễn tả sự bao dung theo nghĩa tương tại v tương thị. Từ chỗ tương dung của L v Sự, của ci Lớn v hạn v ci Nhỏ hữu hạn, bởi v L Tức Sự v Sự tức L, do đ chng ta tiến đến chỗ tương dung của vạn hữu. Nhn theo chiều ngang, sự tương dung ấy được diễn tả như l tương thị: ci ny đch thị l ci kia v phản chiếu nội tại. Như vậy, tnh khng phn tn vạn hữu thnh từng mảnh vụn nhỏ nhặt, v trong sự phn tn đ n lm bộc lộ tnh cch vừa tự nhin vừa phản chiếu lẫn nhau của vạn hữu. Chng ta gặp tưởng được nu ln từ đầu: khng c tc giả, khng c thọ giả, chỉ c tc nghiệp.

Thế l chng ta đạt được viễn tượng tương dung của vạn hữu. Chnh vạn hữu tự kết hợp thnh niềm tương ứng. Ta lấy đ lm l tưởng cứu cnh của mnh v qui chiếu tất cả mọi hoạt động vo chiều hướng duy nhất đ. Như vậy chỉ c một con đường độc nhất phải đi. Kinh Php Hoa ni: Tất cả cc bậc gic ngộ trong mười phương thế giới, suốt từ qu khứ, hiện tại đến vị lai, cng bố chỉ c một con đường duy nhất. Nhưng ta Phật Thch ca lại ni với cc ngươi l c ba con đường. Vậy ta c lừa dối cc ngươi khng? Thưa khng. V sao? Trả lời gin tiếp bằng trch dẫn từ đoạn khc: Cc đấng Gic ngộ, đ thnh tựu trọn vẹn tr tuệ v cng hạnh tối thượng, biết rằng bản tnh của vạn hữu l v tnh; hạt giống Gic ngộ được nảy mầm do tương quan. Bởi vậy, cc ngi cng bố chỉ c con đường độc nhất.
Cuối cng, phần giải thch huyền mn thứ mười: Thc sự hiển php sanh giải, nhấn mạnh đến kht vọng thc đẩy nỗ lực thiết lập trật tự của ngn ngữ, của tm hnh, v của thế giới, thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa chng, mặc dầu biết tất cả kinh nghiệm sống thực của chng ta chỉ l những th dụ điển hnh: khng c sự thực v bin tế của sự thực no ở trong đ cả.

Tất cả những phn biệt của chng ta chỉ c tnh cch tượng trưng. Trước một yu sch tuyệt đối; chng ta phải nỗ lực đi cho tận cng bin tế của ngn ngữ, của tm hnh v của thế giới. Cng lc ta cng bị li cuốn vo một nơi đầy những chi tiết vụn vặt. D khng muốn sự phn tch trở thnh tạp loạn v rời rạc; tất cả những hnh ảnh đạt được khng biểu lộ cho một nghĩa no hết, ngoi sự biểu lộ một ước vọng, một chủ đch đ được nu ln từ trước. Chủ đch đ la muốn thấy v hiểu những g thầm kn nhất tng ẩn trong ta. Gọi chng l những năng lực tiềm tng; năng lực biến hư v thnh tựu sự hữu; thnh tựu tất cả sự hữu từ hư v. Ảo tưởng v sự thật khng cn một giới hạn phn biệt no nữa. Ảo tưởng v sự thật được phn phối c điều độ, v được sử dụng như l phương tiện xảo diệu: nỗ lực để thấy v hiểu nghĩa cứu cnh ngay trong giới hạn thng tục của sự thật.

Từ lc khởi đầu, những g ta muốn thấy v hiểu đều mang đầy tnh chất dự tưởng, v nhất định l ảo tưởng. Bởi v khng một sự thật no trong tri kiến thng tục của chng ta khả dĩ minh chứng. Ni năng v suy nghĩ như đếm dấu chn của một đn chim vừa bay ngang qua hư khng. Quả thật, chng ta đ tạo ra một hnh ảnh của thế giới, rồi sau đ phn tch, phn loại, phn phối trật tự, với cảm tưởng rằng thế giới đ như vậy, trong giới hạn thực tế của n. Về sau, lại kiểm chứng hiệu lực của những điều đ thực hiện được. Tất cả mọi việc xảy ra đối với ta c vẻ sự thực hiển nhin l như vậy.

D vậy, t ra chng ta cũng hiểu từ đu thi thc. Đy l sự quyến rủ của mặt biển mnh mng v hạn: Lm thế no để thấy trọn vẹn ci v hạn ny như thấy một tri xoi trong tay? Đy l tiếng đổ ầm trong những đm tối: n mang ẩn nghĩa no của thế giới? Trn những ngn cao, cọng cỏ non đang ra sức chống trả nạn bo: đu l giới hạn của sức mạnh?
Thấy v hiểu l bước khởi đầu của kht vọng thầm kn trong ta. Những bước kế tiếp l thực hiện tất cả sự thấy v hiểu đ; thực hiện trong nỗ lực thiết lập trật tự của ngn ngữ, của tm hnh, v của thế giới; thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa chng. Ta hy vọng l tm thấy kht vọng no đ trong những thiết lập như vậy. Tm thấy để đối trị hoặc thỏa mn. Như thế, tất cả kinh nghiệm sống thực của chng ta chỉ l những th dụ điển hnh: khng c sự thực v bin tế của sự thực no ở trong đ cả. Mặt biển l th dụ điển hnh của v hạn. Ngọn thc từ trn cao đổ xuống l th dụ điển hnh cho sự suy sụp của thế giới.

Như vậy, căn cứ trn dị thể v đồng thể, tc dụng của tm hnh lấy thực tại kinh nghiệm lm nội dung cụ thể, rồi từ đ thiết lập trật tự của ngn ngữ. Trật tự ny phản chiếu trn cc tc dụng của tm hnh. Trật tự của thế giới được ghi nhận theo cc tc dụng ny. Đ l khả tnh, khả năng của th dụ. Ta c th dụ, sự diễn tả của ngn ngữ cng c thế lực. Nơi đy l chỗ thiết lập qui ước cho mọi tc dụng trong thế giới sinh hoạt cộng đồng.

Sa mn Tịnh Nguyn, trong bản giải thch Kim sư tử chương của Hiền Thủ quốc sư, mở đầu viết: Chnh php m khng c th dụ th khng tỏ r. Th dụ khng y theo Chnh php th khng thể c. V vậy bậc ch nhn thấy rạng bản tnh Nhất chn khng c cht no sai khc; ngi đem con sư tử bằng vng ra m m tả. Thấy phẩm chất của quần sinh khng đồng đều, ngi lập chương mục của chnh php để hướng dẫn.

Kinh ni: Hết thảy mọi php giới trong v số thế giới như hư khng, thảy đều dng đầu của một sợi lng m đo lường khắp. Mỗi một đầu của sợi lng ở ngay trong một niệm, ha ra v số thn nhiều như vi trần bất khả thuyết bất khả thuyết

Đoạn kinh ny m tả năng lực thiết lập Chnh php của Phật. Chnh php được biểu lộ ngay nơi cc sự vật như trn đầu sợi lng, trong mỗi hạt bụi. Ty theo căn tnh, sự tiếp thu của chng sanh trở nn bất đồng.

Hnh ảnh của một thế giới như đ m tả chỉ c thể m tả v bằng vo dự tưởng, được gợi hứng từ kht vọng no? Người ta phải trở lại thế giới thường nhật để tm thấy sự thc đẩy của n.

Một cnh nhạn đang bay giữa bầu trời bt ngt:
Hứa đa cảnh giới h lai khứ
Vạn l thin bin nhất nhạn phi.
(Phật Quốc Thiền Sư).


[tiếp]


H. D.